vanban.org

Quyết định 04/2019/QĐST-DS — Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án

TAND Q. Hải Châu, TP Đà Nẵng Tuyên án 31/01/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Bà Trần Thị T có nghĩa vụ trả cho bà Trần Thị H số tiền nợ là 135.

Ngày 25/01/2019 bà T trả cho bà H số tiền 27.000.000 đồng Ngày 25/02/2019 bà T trả cho bà H số tiền 27.000.000 đồng Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "Trần Thị H - Trần Thị T"
  • Tòa quyết gì? Bà Trần Thị T có nghĩa vụ trả cho bà Trần Thị H số tiền nợ là 135.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 370 Bộ luật tố tụng dân sự - Nghị; Điều 417 Bộ luật tố tụng dân sự - Nghị
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HẢI CHÂU TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 04/2019/QĐST-DSHải Châu, ngày 31 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH NGOÀI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán-Chủ tọa phiên họp: Bà Phan Thị Huệ

Thư ký phiên họp: Bà Phạm Lê Mai Ly

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng tham gia phiên họp: Bà Trần Nhã Minh Hoàng - Kiểm sát viên

Ngày 31 tháng 01 năm 2019, tại Trụ sở Tòa án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng mở phiên họp xét công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số: 01/2019/TLST-DS ngày 04 tháng 01 năm 2019 về việc “Yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành tại Trung tâm hòa giải - đối thoại Tòa án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng” theo quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 02/2019/QĐXXST-KDTM ngày 18 tháng 01 năm 2019 và quyết định hoãn phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 01/2019/QĐST-DS ngày 28 tháng 01 năm 2019:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Trần Thị H - sinh năm 1970; địa chỉ: đường A, phường B, quận Hải Châu, TP Đà Nẵng, có mặt.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Trần Thị T - sinh năm 1970; địa chỉ đường X, phường B, quận Hải Châu, TP Đà Nẵng, có mặt.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ

Ngày 30 tháng 11 năm 2018, bà Trần Thị H có đơn khởi kiện đối với bà Trần Thị T về việc yêu cầu bà Trần Thị T trả số tiền nợ là 206.600.000 đồng. Vụ việc được tiến hành hòa giải tại Trung tâm hòa giải - đối thoại Tòa án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.

Ngày 20 tháng 12 năm 2018, tại Trung tâm hòa giải - đối thoại Tòa án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, trên tinh thần chủ động, tự nguyện bà Trần Thị H và bà Trần Thị T đã thống nhất xác định bà Trần Thị T có nghĩa vụ trả cho bà Trần Thị H số tiền 135.000.000đ, không yêu cầu tiền lãi, theo các giấy mượn tiền viết tay ngày 05/11/2014 và ngày 04/12/2016. Phương án trả nợ như sau:

- Ngày 25/01/2019 bà T trả cho bà H số tiền 27.000.000 đồng

- Ngày 25/02/2019 bà T trả cho bà H số tiền 27.000.000 đồng

- Ngày 25/3/2019 bà T trả cho bà H số tiền 27.000.000 đồng

- Ngày 25/4/2019 bà T trả cho bà H số tiền 27.000.000 đồng

- Ngày 25/5/2019 bà T trả cho bà H số tiền 27.000.000 đồng

Ngày 20 tháng 12 năm 2018 bà Trần Thị H có đơn yêu cầu Tòa án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng công nhận kết quả hòa giải thành nói trên.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng nhận định:

Về tố tụng: Đơn yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án của bà Trần Thị H yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành tại Trung tâm hòa giải, đối thoại Tòa án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng về việc thỏa thuận trả số tiền nợ 135.000.000đ giữa bà H và bà T thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng theo quy định tạo điểm b mục 3 Công văn số 310/TANDTC-PC ngày 11 tháng 10 năm 2018 của Tòa án nhân dân Tối cao về việc hướng dẫn nghiệp vụ triển khai thí điểm về đổi mới, tăng cường hòa giải, đối thoại trong giải quyết các tranh chấp dân sự, khiếu kiện hành chính tại Tòa án nhân dân.

Về nội dung:

Xét thấy tranh chấp dân sự giữa bà Trần Thị H và bà Trần Thị T đã được tiến hành hòa giải tại Trung tâm hòa giải- đối thoại Tòa án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng theo đúng trình tự thủ tục quy định.

Các bên tham gia hòa giải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, có quyền và nghĩa vụ đối với nội dung thỏa thuận, sự thỏa thuận về việc trả nợ giữa bà Trần Thị H và bà Trần Thị T là tự nguyện, không trái đạo đức hay vi phạm điều cấm của pháp luật nên cần chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó. Ngày 20 tháng 12 năm 2018 bà Trần Thị H có đơn yêu cầu Tòa án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng công nhận kết quả hòa giải thành nói trên và được Tòa án thụ lý giải quyết.

Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của bà Trần Thị H và bà Trần Thị T. Đề nghị của đại diện viện kiểm sát là có căn cứ, phù hợp với quy định tại điểm b, mục 3, Công văn số 310/TANDTC-PC ngày 11 tháng 10 năm 2018 của Tòa án nhân dân tối cao về việc hướng dẫn nghiệp vụ triển khai thí điểm về đổi mới, tăng cường hòa giải, đối thoại trong giải quyết các tranh chấp dân sự, khiếu kiện hành chính tại Tòa án nhân dân, dẫn chiếu đến Điều 417, Điều 419 Bộ luật tố tụng dân sự nên cần được chấp nhận.

Căn cứ:

- Điều 370, Điều 417 và Điều 419 Bộ luật tố tụng dân sự

- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 01/2019/TLST-DS ngày 04 tháng 01 năm 2019, cụ thể như sau:

Bà Trần Thị T có nghĩa vụ trả cho bà Trần Thị H số tiền nợ là 135.000.000 đồng, phương án trả nợ như sau:

- Ngày 25/01/2019 bà T trả cho bà H số tiền 27.000.000 đồng

- Ngày 25/02/2019 bà T trả cho bà H số tiền 27.000.000 đồng

- Ngày 25/3/2019 bà T trả cho bà H số tiền 27.000.000 đồng

- Ngày 25/4/2019 bà T trả cho bà H số tiền 27.000.000 đồng

- Ngày 25/5/2019 bà T trả cho bà H số tiền 27.000.000 đồng

Kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành không thực hiện nghĩa vụ thì phải chịu lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ Luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành.

Điều 2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) bà Trần Thị H chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí việc dân sự đã nộp 3.375.000đ (Ba triệu ba trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai số 6769 ngày 04 tháng 01 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng; Hoàn trả cho bà H số tiền tạm ứng lệ phí là 3.075.000đ.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ