vanban.org

Quyết định 04/2019/QĐST-DS — Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án — án dân sự — "Ông Phạm Ngọc Dương và Công ty TNHH Yến Thịnh"
  • Căn cứ chính? Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
HUYỆN!ĐÔNG!HƯNG!
TỈNH!THÁI!BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2019/QĐST-DSĐông Hưng, ngày 29 tháng 5 năm 2019.

QUYẾT!ĐỊNH

CÔNG!NHẬN!KẾT!QUẢ!HÒA!GIẢI!THÀNH!NGOÀI!TÒA!ÁN

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!ĐÔNG!HƯNG,!TỈNH!THÁI!BÌNH

Thành"phần"giải"quyết"việc"dân"sự"gồm"có:

Thẩm"phán"-"Chủ"tọa"phiên"họp: Ông Lê Kiên Trung.

Thư"ký"phiên"họp: Ông Lê Tiến Thành.

Đại"diện"Viện"kiểm"sát"nhân"dân huyện"Đông"Hưng,"tỉnh"Thái"Bình tham"gia" phiên"họp: Bà Lại Thị Giang - Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 5 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình mở phiên họp xét công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 05/2019/TLST-DS ngày 10 tháng 5 năm 2019 theo Quyết định mở phiên họp số 04/ 2019/QĐST-DS ngày 20 tháng 5 năm 2019.

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Phạm Ngọc D, sinh năm 1982; địa chỉ: Thôn Cao Mỗ N, xã Chương D, huyện Đông H, tỉnh Thái Bình.

2. Công ty TNHH Yến Th; trụ sở: Thôn Thần Kh, xã Thăng L, huyện Đông H, tỉnh Thái Bình.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Đức Th– Giám đốc công ty.

(Ông D và ông Th có mặt tại phiên họp)

NỘI!DUNG!VIỆC!DÂN!SỰ:

Ngày 10/12/2013, ông Phạm Ngọc D là chủ xe ô tô tải biển kiểm soát 17C- 039.15 (ông Phạm Ngọc D không có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) và Công ty TNHH Yến Th có ký hợp đồng nguyên tắc số 01-2013/YT-DH và phụ lục hợp đồng số 01-2013/YT-DH (kèm theo HĐ số 01-2013/YT-DH) với nội dung: Ông Phạm Ngọc D vận chuyển hàng hóa cho Công ty TNHH Yến Th bằng xe ô tô tải của ông D, gồm: nguyên phụ liệu hàng may mặc (vải chính, vải lót, mex, bông...); phụ liệu (Khóa, chỉ, tem mác, thẻ bài, thùng carton, túi P.E, chun, dây viền...); thành phần (Quần dài, quần đùi, áo jacket, áo 2 lớp, áo trần bông, áo 1 lớp, và tất cả các sản phẩm hoàn thiện của ngành may...); thiết bị phụ vụ gia công (Máy may 1 kim, 2 kim, vắt sổ.... mặt bản cắt, giá để hàng...); thiết bị khác (Balet, bàn làm việc...). Ngày 20/6/2017 Công ty TNHH Yến Th đã làm biên bản xác nhận công nợ với ông D; cụ thể: Tính từ năm 2015 đến ngày 23/5/2017 Công ty TNHH Yến Th còn nợ ông D số tiền vận chuyển hàng hóa là 167.150.000 đồng.

Nay ông D yêu cầu Công ty TNHH Yến Th phải trả cho ông D số tiền vận chuyển hàng hóa là 167.150.000 đồng.

Tại Tòa án, ông Phạm Ngọc D và ông Lê Đức Th đều thống nhất thỏa thuận nội dung của hợp đồng, số tiền đã thanh toán, số tiền Công ty TNHH Yến Th còn nợ và phải trả cho ông Phạm Ngọc D là 167.150.000 đồng (Một trăm sáu mươi bảy triệu một trăm năm mươi nghìn đồng). Ông Phạm Ngọc D không yêu cầu Công ty TNHH Yến Th phải trả bất cứ khoản tiền lãi nào.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Phạm Ngọc D và ông Lê Đức Th thống nhất, ông D là người chịu cả 300.000 đồng tiền lệ phí.

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu:

Về tố tụng:

Trong quá trình thụ lý việc dân sự:

- Thẩm phán đã thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Viện kiểm sát không có yêu cầu, kiến nghị gì.

- Người yêu cầu đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung:!Đề nghị Tòa án căn cứ Điều 416, 417, 418, 419 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 530, 536 Bộ luật Dân sự.

Chấp nhận yêu cầu của ông Phạm Ngọc D và Công ty TNHH Yến Th về việc “Yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án”.

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình nhận định.

[1] Ngày 10/12/2013, ông Phạm Ngọc D và Công ty TNHH Yến Th có ký hợp đồng nguyên tắc số 01-2013/YT-DH và phụ lục hợp đồng số 01-2013/YT-DH (kèm theo HĐ số 01-2013/YT-DH) với nội dung: Ông Phạm Ngọc D vận chuyển hàng hóa cho Công ty TNHH Yến Th bằng xe ô tô tải của ông D. Do ông D không có đăng ký kinh doanh nên hợp đồng đã ký giữa ông D với Công ty TNHH Yến Th là hợp đồng dân sự “Hợp đồng vận chuyển tài sản”. Hai bên ký kết hợp đồng đều trên cơ sở tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, do đó hợp đồng có hiệu lực pháp luật.

Tại Trung tâm Hòa giải, đối thoại Tòa án nhân dân huyện Đông Hưng ông D và Công ty TNHH Yến Th đã thỏa thuận toàn bộ các vấn đề cần giải quyết và đề nghị Tòa án nhân dân huyện Đông Hưng công nhận kết quả hòa giải thành. Việc thỏa thuận của ông D và Công ty TNHH Yến Th hoàn toàn phù hợp với pháp luật. Do đó Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành của hai bên.

[2] Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Việc ông D nhận chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự là tự nguyện, nên được Tòa án chấp nhận.

Căn cứ khoản 7 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm s khoản 2 Điều 39, Điều 416, 417, 418, 419 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 530, 535, 536 của Bộ luật Dân sự. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa XIV.

QUYẾT!ĐỊNH:

Điều!1: Công nhận kết quả hòa giải thành ngoài Tòa án thụ lý số 05/2019/TLST-DS ngày 10 tháng 5 năm 2019, cụ thể như sau:

Công ty TNHH Yến Th có trách nhiệm trả nợ cho ông Phạm Ngọc D số tiền vận chuyển tài sản là 167.150.000 đồng (Một trăm sáu mươi bảy triệu một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) và không phải chịu bất cứ khoản tiền lãi nào.

Điều!2: Ông Phạm Ngọc D phải chịu 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự. Chuyển số tiền 300.000 đồng ông D nộp tạm ứng lệ phí tại biên lai thu số 0007995 ngày 10/5/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hưng thành lệ phí giải quyết việc dân sự.

Điều!3: Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Điều!4:!Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơinhận:

THẨM! PHÁN-! CHỦ! TỌA! PHIÊN! HỌP

- Các đương sự;

- VKSND huyện Đông Hưng;

- T.H.A DS huyện Đông Hưng;

!

- Lưu: VT, hồ sơ việc dân sự.

Lê!Kiên!Trung!

Cỡ chữ