- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! TP.!LONG!KHÁNH!-ĐỒNG!NAI! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:04/2019/QĐST-DS! | Long Khánh, ngày 27 tháng 02 năm 2020! |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!!
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19/02/2020 về việc các đương sự 9thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 33/2020/TLST-DS ngày 10 tháng 02 năm 2020.
XÉT!THẤY:!!
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
!
QUYẾT!ĐỊNH!
!
1. Công!nhận!sự!thỏa!thuận!của!các!đương!sự:! !
*!Nguyên!đơn:!Bà Lê!Thị!Thu!H, sinh năm 1968.
HKTT: Số X, phường Y, quận G, thành phố Hồ Chí Minh.
Tạm trú: Khu X, ấp T, xã X, huyện Xuân Lộc, tỉnh Đồng Nai.
*!Bị!đơn:!Ông Nguyễn!Văn!K, sinh năm 1967. !
Địa chỉ: Tổ B, ấp R, xã Q, thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai.
2.!Sự!thỏa!thuận!của!các!đương!sự!cụ!thể!như!sau:!
- Ông Nguyễn Văn K có nghĩa vụ thanh toán cho bà Lê Thị Thu H số tiền nợ 73.000.000đ!(Bảy mươi ba triệu đồng).
- Về án phí: Ông Nguyễn Văn K phải chịu 912.500đ (Chín trăm mười hai ngàn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Bà Lê Thị Thu H phải chịu 912.500đ (Chín trăm mười hai ngàn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Khấu trừ 1.825.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp, hoàn trả cho bà H 912.500đ (Chín trăm mười hai ngàn năm trăm đồng) theo Biên lai thu tiền số 0005837 ngày 10/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Long Khánh.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà H cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng ông K còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi!nhận:!
THẨM!PHÁN!
- TAND tỉnh Đồng Nai;
- VKSND TPLK;
!
- THADS TPLK;
!
- Các đương sự;
!
- Lưu HS.
! !
Nguyễn!Thị!Hải!Yến!!!