- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Trranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 04/2019/QĐST-DS | Điện Biên, ngày 15 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 04/2019/TLST - DS ngày 03 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Anh Phạm Ngọc Tr, sinh năm 1988
ĐKTT: Đội 18, xã Thanh H, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên.
Bị đơn: Chị Lò Thị B, sinh năm 1983
ĐKTT: Đội 1A, xã Thanh Y, huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về trách nhiệm trả nợ: Chị Lò Thị B có trách nhiệm trả anh Phạm Ngọc Tr số tiền gốc là 85.000.000 đồng và 12.331.026 đồng tiền lãi tính đến ngày 15/3/2019, tổng cả gốc và lãi là 97.331.026 đồng (Chín mươi bảy triệu, ba trăm ba mốt nghìn, không trăm hai sáu đồng)
2.2. Kể từ ngày tiếp theo của ngày 15/3/2019 cho đến khi thi hành án xong, chị Lò Thị B còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo Khoản 2 Điều 468/BLDS.
2.2. Về án phí: Căn cứ Khoản 3 Điều 147/BLTTDS năm 2015; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH, thì anh Phạm Ngọc Tr và chị Lò Thị B mỗi người phải chịu 1.216.638 đồng án phí DSST (Một triệu, hai trăm mười sáu nghìn, sáu trăm ba tám đồng). Anh Tr đã nộp số tiền 2.125.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số A/2016/0002973 ngày 03/01/2019 tại chi Cục Thi hành án dân sự huyện Điện Biên và được hoàn trả lại số tiền 908.362 đồng (Chín trăm linh tám nghìn, ba trăm sáu hai đồng). Chị B chưa nộp án phí DSST.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Điện Biên; - VKSND huyện ĐB; - Chi cục THADS huyện Đ.B; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Đình Hà |