- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Phạm Thị B"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 16/2019/TLST-DS ngày 17 tháng 4 năm 2019 về việc: Tranh chấp quyền sử dụng đất, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2019/QĐST-DS | Thành phố H, ngày 20 tháng 5 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào Điều 48; điểm b khoản 1 Điều 192; điểm g khoản 1 Điều 217; Điều 218; Điều 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Theo đơn khởi kiện thì nguyên đơn cụ Phạm Thị B và cụ Lê Văn D là hai vợ chồng. Nguồn gốc diện tích 335m2 ao tại thửa số 282, tờ bản đồ số 13, Bản đồ 299, vị trí thửa đất tại xóm BNH, Khu phố C, phường HN, thành phố H, tỉnh Hưng Yên do cụ Lê Văn D đứng tên là do Nhà nước cấp cho gia đình cụ D, gia đình cụ D vẫn sử dụng tăng gia cấy rau muống để nuôi lợn, thả cá. Khoảng năm 2009 gia đình ông Nguyễn Văn O và ông Nguyễn Văn T đã san lấp và sử dụng diện tích ao này của gia đình cụ B nên cụ B đã có đơn khởi kiện tranh chấp quyền sử dụng đất với ông O và ông T.
Cụ B và cụ D có 6 người con chung là Lê Thị L, Lê Thị Ph, Lê Văn Th, Lê Thị T, Lê Thu H, Lê Văn Tr. Diện tích đất ao có tranh chấp trên là tài sản chung của cụ B và cụ D, cụ D chết ngày 15/6/2010 nên cụ B cùng các con của hai cụ là người được thừa kế di sản của cụ D để lại là 1/2 diện tích đất ao trên. Tuy nhiên khi tiến hành hòa giải UBND phường HN, thành phố H không mời các con của cụ B tham gia hòa giải, những người này cũng không có giấy ủy quyền cho cụ B hoặc người khác tham gia giải quyết tranh chấp. Đồng thời bị đơn ông Nguyễn Văn T đã chết từ ngày 30/3/2015 nhưng trong đơn đề nghị gửi UBND phường HN và đơn khởi kiện thì cụ B vẫn đề nghị giải quyết tranh chấp đối với ông T. Ngoài ra ông T và vợ là bà Đinh Thị Q có ba người con chung là Nguyễn Văn Th, Nguyễn Thị L, Nguyễn Thị Th, tuy nhiên khi tổ chức hòa giải, UBND phường HN chỉ mời bà Q, không mời các con bà Q tham gia hòa giải, các con bà Q cũng không có giấy uỷ quyền cho ai thay mặt họ tham gia giải quyết tranh chấp tại địa phương.
Việc UBND phường HN, thành phố H khi tiến hành giải quyết tranh chấp không mời những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là các con của cụ B và các con của ông T tham gia hòa giải là chưa đúng với quy định của pháp luật, chưa đảm bảo được quyền và lợi ích hợp pháp của họ. Vì vậy đơn khởi kiện của cụ B thuộc trường hợp chưa có đủ điều kiện khởi kiện theo quy định của pháp luật.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 16/2019/TLST-DS ngày 17 tháng 4 năm 2019 về việc: Tranh chấp quyền sử dụng đất, giữa:
Nguyên đơn: Cụ Phạm Thị B, sinh năm 1934
Địa chỉ: Xóm BNH, Khu phố C, phường HN, thành phố H, tỉnh Hưng Yên.
Đại diện theo ủy quyền: Bà Dương Thị Hồng Th, sinh năm 1969
Địa chỉ: Số Y, đường VP, phường LL, thành phố H, tỉnh Hưng Yên.
Bị đơn: 1. Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1953
2. Ông Nguyễn Văn O, sinh năm 1955
Cùng địa chỉ: Xóm BNH, Khu phố C, phường HN, thành phố H, tỉnh Hưng Yên.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Lê Thị L, sinh năm 1961
2. Bà Lê Thị Ph, sinh năm 1962
Cùng địa chỉ: Thôn KĐ, phường LS, thành phố H, tỉnh Hưng Yên.
3. Ông Lê Văn Th, sinh năm 1965
Địa chỉ: Số Y, đường VP, phường LL, thành phố H, tỉnh Hưng Yên.
4. Bà Lê Thị T, sinh năm 1968
5. Ông Lê Văn Tr, sinh năm 1973
Cùng địa chỉ: NH, Khu phố C, phường HN, thành phố H, tỉnh Hưng Yên.
6. Bà Lê Thu H, sinh năm 1971
Địa chỉ: Thôn XĐ, phường LS, thành phố H, tỉnh Hưng Yên.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Về việc khởi kiện lại vụ án dân sự: Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự này theo quy định của pháp luật.
- Về tiền tạm ứng án phí: Trả lại cho cụ Phạm Thị B (do bà Dương Thị Hồng Th nộp thay) số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.250.000 đồng theo biên lai thu số 0000341 ngày 16/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H.
3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Tp. H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lý |