vanban.org

Quyết định 04/2019/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thành T, sinh năm 1977. Địa chỉ: Ấp Đ, xã L, huyện G, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp quyền sử dụng đất giữa ông Nguyễn Thành T và bà Đặng Thị Y"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG TRÔM
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2019/QĐST-DSGiồng Trôm, ngày 28 tháng 01 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 301/2017/TLST-DS ngày 08 tháng 11 năm 2017;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thành T, sinh năm 1977.

Địa chỉ: Ấp Đ, xã L, huyện G, tỉnh Bến Tre.

Người đại diện hợp pháp của ông Nguyễn Thành T: Bà Đinh Thị Bé Mười, sinh năm 1972; địa chỉ: Khu phố B, phường P, thành phố B, tỉnh Bến Tre là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 09 tháng 4 năm 2018).

Bị đơn: Bà Đặng Thị Y, sinh năm 1959.

Địa chỉ: Ấp T, xã C, huyện G, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Đặng Thị Y được quyền sử dụng đất có diện tích 792.4m2, mục đích sử dụng đất: Đất trồng cây lâu năm (CLN), thuộc thửa số 397, tờ bản đồ số 32, tọa lạc tại xã C, huyện G, tỉnh Bến Tre. Đất có các cạnh như sau: 1-2 chiều dài 28.04m, 2-3 chiều dài 29.56m, 3-4 chiều dài 27.98m, 4-1 chiều dài 27.11m (kèm theo trích lục bản đồ địa chính ngày 30/8/2017).

Bà Đặng Thị Y có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Thành T số tiền là 450.000.000 (bốn trăm năm mươi triệu) đồng. Ghi nhận bà Đặng Thị Y đã thực hiện xong nghĩa vụ đối với ông Nguyễn Thành T.

Kiến nghị Ủy ban nhân dân huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre thực hiện thủ tục hành chính để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bà Đặng Thị Y.

Chi phí thu thập chứng cứ ông Nguyễn Thành T tự nguyện chịu và thực hiện quyết toán xong số tiền là 1.715.000 (một triệu bảy trăm mười lăm nghìn) đồng.

Về án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch: Ông Nguyễn Thành T và bà Đặng Thị Y phải chịu 50% án phí theo quy định pháp luật, mỗi người phải nộp là 75.000 (bảy mươi lăm nghìn) đồng; ông T tự nguyện nộp thay án phí cho bà Y. Tổng cộng án phí ông Nguyễn Thành T phải nộp là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng. Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí đã nộp cho ông Nguyễn Thành T là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu số 0012992 ngày 08 tháng 11 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ