- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông Nguyễn Đức Nh khởi kiện yêu cầu chị Nguyễn Thị Thúy Nga trả khoản tiền vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHỔ YÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2019/QĐST – DS | Phổ Yên, ngày 27 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự ;
Căn cứ các Điều 463, 466, 357, 468 Bộ luật dân sự;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 42/2018/TLST – DS ngày 26 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đức Nh, sinh năm 1966;
Địa chỉ: Xóm BĐ, xã LS, thành phố TN, tỉnh Thái Nguyên;
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thúy Ng, sinh năm 1968;
Hộ khẩu thường trú: Xóm TT, xã TT, thị xã PY, tỉnh Thái Nguyên.
Chổ ở hiện nay: Xóm TĐ, xã TP, thị xã PY, tỉnh Thái Nguyên.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
1. Về nghĩa vụ trả nợ: Ông Nguyễn Đức Nh và chị Nguyễn Thị Thúy Ng nhất trí thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị Thúy Ng có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Đức Nh số tiền gốc chị Ng đã vay của ông Nh là: 130.000.000đồng (Một trăm ba mươi triệu đồng).
Về lãi suất: Ông Nguyễn Đức Nh và chị Nguyễn Thị Thúy Ng nhất trí thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị Thúy Ng có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Đức Nh số tiền lãi trên tổng số tiền vay gốc là 130.000.000đồng. Cụ thể thời gian tính lãi suất như sau: Thời hạn tính lãi suất từ tháng 5 năm 2015 đến tháng 12 năm 2018 là 42 tháng x 0,5%/ tháng x 130.000.000đ = 27.300.000đồng (Hai mươi bảy triệu ba trăm nghìn đồng).
Tổng cộng chị Nguyễn Thị Thúy Ng có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Đức Nh số tiền gốc và lãi suất là: 157.300.000đồng (Một trăm năm mươi bảy triệu ba trăm nghìn đồng).
2. Về thời hạn trả nợ: Ông Nh và chị Ng thống nhất thỏa thuận như sau:
Lần 1: Ngày 12/3/2019 (dương lịch) chị Nguyễn Thị Thúy Ng có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Đức Nh số tiền 40.000.000đồng (Bốn mươi triệu đồng).
Lần 2: Ngày 12/4/2019 (dương lịch) chị Nguyễn Thị Thúy Ng có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Đức Nh số tiền 40.000.000đồng (Bốn mươi triệu đồng).
Lần 3: Ngày 12/5/2019 (dương lịch) chị Nguyễn Thị Thúy Nga có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Đức Nhuận số tiền 40.000.000đồng (Bốn mươi triệu đồng).
Lần 4: Ngày 12/6/2019 (dương lịch) chị Nguyễn Thị Thúy Ng có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Đức Nh số tiền 37.300.000đồng (Ba mươi bảy triệu ba trăm nghìn đồng). Tức là chị Ng trả cho ông Nh hết số tiền trên.
2. Về phƣơng thức trả nợ: Ông Nh chị Ng thỏa thuận: Đến kỳ hạn trả nợ nêu trên chị Ng có trách nhiệm chuyển vào tài khoản cho ông Nguyễn Đức Nh qua số tài khoản 8506215006606 - Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn chi nhánh Đồng Hỷ, tên chủ tài khoản là Nguyễn Đức Nh, địa chỉ: xóm BĐ , xã LS, thành phố TN, tỉnh Thái Nguyên.
3. Về biện pháp đảm bảo thi hành án: Ông Nguyễn Đức Nh và chị Nguyễn Thị Thúy Ng nhất trí thỏa thuận: Nếu hết hạn mỗi kỳ thanh toán mà chị Ng chưa trả được cho ông Nh số tiền mà kỳ hạn đó chị Ng có nghĩa vụ phải thanh toán, thì ông Nh có quyền yêu cầu thi hành án buộc chị Ng phải trả toàn bộ số tiền còn nợ mà không cần đợi đến kỳ hạn trả nợ tiếp theo.
4. Về lãi xuất chậm thi hành án của khoản tiền nợ: ông Nh, chị Ng thống nhất thỏa thuận tính theo quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.6. Về án phí: Ông Nguyễn Đức Nh và chị Nguyễn Thị Thúy Ng tự nguyện thỏa thuận mỗi người chịu một nửa án phí . Cụ thể ông Nguyễn Đức Nh phải nộp 1.966.250đồng (Một triệu chín trăm sáu mươi sáu nghìn hai trăm năm mươi đồng) án phí tài sản có giá ngạch để sung quỹ Nhà nước, được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí ông Nh đã nộp tại cơ quan Thi hành án dân sự thị xã PY, biên lai số 0009845 Ngày 26/12/2019. Hoàn trả lại cho ông Nh 2.648.750 đồng tiền tạm ứng án phí. Chị Nguyễn Thị Thúy Ng phải nộp 1.966.250đồng án phí tài sản có giá ngạch để sung quỹ Nhà nước.
3. Quyết định này có hiệu lực Pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã Phổ Yên; - UBND xã TT; - UBND xã TP; - Chi cục Thi hành án DS TX Phổ Yên; - Lưu HS. | THẨM PHÁN (đã ký ) Hà Thị Thu Thủy |