- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. PHAN RANG-THÁP CHÀM TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2019/QĐST-DS | Phan Rang-Tháp Chàm, ngày 20 tháng 02 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 02 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 301/2019/TLST-DS ngày 23 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Vũ Tuấn A, sinh năm: 1988.
Địa chỉ: Số 257/1 đường K, phường P, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận
Bị đơn: Ông Hán Hùng Đ, sinh năm: 1972.
Địa chỉ: Số 03 đường P, phường P, thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Hán Hùng Đ đồng ý trả cho ông Vũ Tuấn A số tiền 2.500.000.000 đồng (hai tỷ năm trăm triệu đồng) và tiền lãi tính từ tháng 6/2019 đến ngày 12/02/2020 là 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng), nhưng được khấu trừ số tiền 50.000.000 đồng đã đưa trước đó, số tiền lãi còn lại là: 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng). Tổng cộng số tiền ông Đ phải trả cho ông A là: 2.650.000.000 đồng (hai tỷ sáu trăm năm mươi triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về án phí: Ông Hán Hùng Đ đồng ý chịu 21.250.000 đồng (Hai mươi mốt triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Ông Vũ Tuấn A đồng ý chịu 21.250.000 đồng (Hai mươi mốt triệu hai trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 57.000.000 đồng (năm mươi bảy triệu đồng) theo biên lai thu tiền số 0020242 ngày 22/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận. Hoàn lại cho ông Vũ Tuấn A số tiền chênh lệch 35.750.000 đồng (Ba mươi lăm triệu bảy trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND TP. PR-TC; - THADS TP. PR-TC; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vân Thị Thu Sang |