vanban.org

Quyết định 04/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Ngô Quyền, TP. Hải Phòng Tuyên án 14/03/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Đặng Viết L; nơi cư trú: Số L đường Đ, phường C, quận N, thành phố Hải Phòng. Bị đơn: Bà Bùi Thị Kim D; nơi cư trú: Số G đường A, phường L, quận N, thành phố Hải Phòng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGÔ QUYỀN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2019/QĐST-DSQuận Ngô Quyền, ngày 14 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 46/2018/TLST-DS ngày 18 tháng 12 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Đặng Viết L; nơi cư trú: Số L đường Đ, phường C, quận N, thành phố Hải Phòng.

Bị đơn: Bà Bùi Thị Kim D; nơi cư trú: Số G đường A, phường L, quận N, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Đặng Viết L và bà Bùi Thị Kim D thống nhất bà D còn nợ ông L số tiền 100.000.000 (một trăm triệu) đồng theo giấy biên nhận ngày 27/9/2014 và bà D có trách nhiệm trả ông L khoản tiền trên. Bà D không phải trả tiền lãi của của số tiền trên từ năm 2014 đến nay.

2.2. Phương thức thanh toán như sau: Mỗi tháng bà D có trách nhiệm trả ông L 5.000.000 (năm triệu) đồng đến khi hết khoản nợ 100.000.000 đồng, thời điểm bắt đầu trả nợ từ tháng 3/2019.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2.3. Về án phí: Chấp nhận sự tự nguyện của bà Bùi Thị Kim D nhận nộp cả 100.000.0000 đồng x 5% x ½ = 2.500.000 (hai triệu năm trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại ông Đặng Viết L số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp là 2.500.000 (hai triệu năm trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0015528 ngày 18/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ