vanban.org

Quyết định 04/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Kiến An, TP. Hải Phòng Tuyên án 23/07/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Hữu P, nơi cư trú: Cụm 2, phường T, quận K, thành phố Hải Phòng và bà Trần Thị L, nơi cư trú: Cụm 5, phường T, quận K, thành phố Hải Phòng Bị đơn: Bà Đinh Thị C, nơi cư trú: Tổ K 1, phường T, quận K, thành phố Hải Phòng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Hữu P, Trần Thị L - Đinh Thị C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN KIẾN AN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2019/QĐST-DSKiến An, ngày 23 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 18/2019/TLST-DS ngày 29 tháng 5 năm 2019,

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Hữu P, nơi cư trú: Cụm 2, phường T, quận K, thành phố Hải Phòng và bà Trần Thị L, nơi cư trú: Cụm 5, phường T, quận K, thành phố Hải Phòng

Bị đơn: Bà Đinh Thị C, nơi cư trú: Tổ K 1, phường T, quận K, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền nợ:

Tính đến ngày 15-7-2019 bà Đinh Thị C còn nợ ông Trần Hữu P số tiền là 86.500.000đ (tám mươi sáu triệu năm trăm nghìn đồng); nợ bà Trần Thị L số tiền là 730.000.000đ (bảy trăm ba mươi triệu đồng).

- Về thời hạn trả nợ:

Bà Đinh Thị C có nghĩa vụ trả cho ông Trần Hữu P số tiền 86.500.000đ (tám mươi sáu triệu năm trăm nghìn đồng); trả cho bà Trần Thị L số tiền là 730.000.000đ (bảy trăm ba mươi triệu đồng) chậm nhất là vào ngày 30-7-2019.

Kể từ ngày ông Trần Hữu P, bà Trần Thị L có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong khoản tiền nêu trên thì hàng tháng bà Đinh Thị C còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chưa thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí:

Bà Đinh Thị C phải chịu 18.247.500đ (mười tám triệu hai trăm bốn mươi bảy nghìn năm trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại ông Trần Hữu P số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.400.000đ (một triệu bốn trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007716 ngày 27/5/2019; trả lại bà Trần Thị L số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 8.500.000đ (tám triệu năm trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007717 ngày 27/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Kiến An, thành phố Hải Phòng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ