vanban.org

Quyết định 04/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

1. Nguyên đơn: - Anh Vũ Đình H, sinh năm 1990. Chị Phạm Mai H, sinh năm 1992. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa ông Vũ Đình H với bà Lò Thị T."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUẦN GIÁO
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2019/QĐST-DSTuần Giáo, ngày 14 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Khoản 3 Điều 147, Điều 212, Điều 213 và Điều 217, Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 357, Điều 463 và Điều 468 của Bộ luật dân sự;

Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 08/2019/TLST-DS ngày 25 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Nguyên đơn anh Vũ Đình H, chị Phạm Mai H rút một phần yều cầu về lãi suất. Việc rút một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được Tòa án chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

1. 1. Nguyên đơn: - Anh Vũ Đình H, sinh năm 1990.

- Chị Phạm Mai H, sinh năm 1992.

Cùng địa chỉ: Khối Đ, Thị trấn G, huyện T, tỉnh Điện Biên.

1.2. Bị đơn: Chị Lò Thị T, sinh năm 1985.

Địa chỉ: Bản Y, xã M, huyện T, tỉnh Điện Biên.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Tổng số nợ: Chị Lò Thị T có nghĩa vụ trả nợ cho anh Vũ Đình H, chị Phạm Mai H số tiền nợ đã vay là 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng).

2.2. Thời hạn trả nợ: Chị Lò Thị T phải trả nợ cho anh Vũ Đình H, chị Phạm Mai H tiền nợ đã vay 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng) thành 02 lần, lần thứ nhất đến ngày 25 tháng 7 năm 2019 trả 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng); lần thứ hai đến ngày 25/10/2019 trả 20.000.000đ (hai mươi triệu đồng). Đến thời hạn trả nợ mà hai bên đã thỏa thuận nếu chị Lò Thị T không tự nguyện thi hành đối với số tiền phải trả cho anh Vũ Đình H, chị Phạm Mai H thì chị Lò Thị T phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả; lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Anh Vũ Đình H tự nguyện chịu 50% mức án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 1.250.000đ (một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Vũ Đình H đã nộp là 1.387.500đ (một triệu ba trăm tám mươi bảy nghìn năm trăm đồng) theo biên lai số AA/2010/05594 ngày 25 tháng 3 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên. Trả lại cho anh Vũ Đình H 137.500đ (một trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng).

3. Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại đối với yêu cầu đã rút.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ