vanban.org

Quyết định 04/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị D – sinh năm 1960 Địa chỉ: ấp T, xã C, huyện V, tỉnh Bạc Liêu. Đồng bị đơn: Bà Nguyễn Thị Đ – sinh năm 1951 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Nguyễn Thị D yêu càu ông Nguyễn Văn Đ và bà Nguyễn Thị T trả vàng vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHƯỚC LONG
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2019/QĐST- DSPhước Long, ngày 31 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân thụ lý số: 224/2018/TLST-DS ngày 13 tháng 12 năm 2018 về việc “tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị D – sinh năm 1960 Địa chỉ: ấp T, xã C, huyện V, tỉnh Bạc Liêu.

- Đồng bị đơn: Bà Nguyễn Thị Đ – sinh năm 1951

và Ông Nguyễn Văn T – sinh năm 1951

Địa chỉ: ấp X, xã P, huyện H, tỉnh Bạc Liêu. Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Văn T là bà Nguyễn Thị Đ – sinh năm 1951; Địa chỉ: ấp X, xã P, huyện H, tỉnh Bạc Liêu. (Theo văn bản ủy quyền ngày 18/01/2019). 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Bà Nguyễn Thị Đ và ông Nguyễn Văn T đồng ý trả cho bà Nguyễn Thị D 20 (hai mươi) chỉ vàng 24K (vàng 98%) . Buộc bà Nguyễn Thị Đ và ông Nguyễn Văn T trả cho bà Nguyễn Thị D 20 (hai mươi) chỉ vàng 24K (vàng 98%). 2.2 Về án phí dân sự sơ thẩm là 1.791.500đ, bà Đ và ông T tự nguyện nộp. Bà Đ và ông T có đơn xin miễn giảm án phí. Xét bà Đ và ông T là người cao tuổi thuộc trường hợp được miễn án phí. Do đó, bà Đ và ông T được miễn án phí dân sự sơ thẩm một nữa nghĩa vụ đối với số tiền là 895.750đ. Bà Đ, ông T phải nộp án phí dân sự sơ thẩm một nữa nghĩa vụ đối với số tiền là 895.750đ. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị D số tiền 1.745.000đ tại lai thu số 0014235 ngày 13/12/2018 của chi cục Thi hành án dân sự huyện Phước Long. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ