vanban.org

Quyết định 04/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Phúc Thọ, TP. Hà Nội Tuyên án 17/06/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Anh Dương Văn Nh kiện đòi nợ anh Đỗ Quang Ch"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
PHÚC!THỌ,!TP!HÀ!NỘI
!
!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2019/QĐST-DS
!
Phúc Thọ, ngày 17 tháng 6 năm 2019.

QUYẾT!ĐỊNH!!

CÔNG!NHẬN!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 41/2019/TLST-DS ngày 17 tháng 5 năm 2019.

!

XÉT!THẤY:!

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

!

QUYẾT!ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

-!Nguyên!đơn:!Anh!Dương!Văn!Nh,!sinh năm 1981

Địa chỉ: Cụm 9, xã Ph,huyện P, Thành phố Hà Nội

- Bị!đơn:!Anh!Đỗ!Quang!Tr!(tức!Ch), sinh năm 1977

Chị!Cấn!Thị!N, sinh năm 1979

Địa chỉ: Đều ở Cụm 9, xã Ph, huyện P, Thành phố Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Đỗ Quang Tr (tức Ch) và chị Cấn Thị N xác nhận có nợ của anh Dương Văn Nh số tiền là 150.000.000đ (Một trăm năm mươi triệu đồng) theo “Giấy vay tiền” ngày 18/02/2016. Anh Tr, chị N xác nhận mình phải có trách nhiệm trả số tiền trên cho anh Dương Văn Nh sau khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật. Anh Nh không yêu cầu tiền lãi.

Sau khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thi hành việc thanh toán tiền thì phải chịu tiền lãi đối với số tiền chậm thanh toán tương ứng với thời gian chậm thanh toán. Mức lãi suất do các bên tự thỏa thuận nhưng không được vượt quá 20%/năm. Nếu các bên không thỏa thuận được thì mức lãi suất chậm trả áp dụng là 20%/năm.

2. Về án phí: Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, Anh Tr (tức Ch) và chị N phải chịu 3.750.000đ (Ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại anh Dương Văn Nh số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.700.000đ (Ba triệu bảy trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí lệ phí Tòa án số 0005686 ngày 17/5/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phúc Thọ, Thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ