vanban.org

Quyết định 04/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum Tuyên án 21/01/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Võ Thị T; Sinh năm 1955 Địa chỉ: Số nhà 958 đường Hùng Vương thị trấn P, huyện N, tỉnh Kon Tum Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Võ Thị Tuyết kiện đòi nợ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC HỒI
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2019/QĐST-DSNgọc Hồi, ngày 18 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2019, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 39/2019/TLST-DS, ngày 04 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Võ Thị T; Sinh năm 1955

Địa chỉ: Số nhà 958 đường Hùng Vương thị trấn P, huyện N, tỉnh Kon Tum

Đồng bị đơn: Anh Hoàng Bùi T và chị Nguyễn Thị Hồng H

Địa chỉ: Thôn N, xã Đ, huyện N, tỉnh Kon Tum

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Đến ngày 11/01/2019 anh Anh Hoàng Bùi T và chị Nguyễn Thị Hồng H công nhận còn nợ của bà Võ Thị T tổng số tiền là: 180.000.000đ (Một trăm, tám mươi triệu đồng). Anh Hoàng Bùi T và chị Nguyễn Thị Hồng H, đồng ý trả số nợ trên cho bà Võ Thị T vào các lần như sau.

Lần 1: Trả 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng) vào ngày 20/12/2018 (Âm lịch) tức là ngày 25/01/2019 (Dương lịch)

Lần 2: Trả 130.000.000đ (Một trăm ba mươi triệu đồng) vào ngày 15/02/2019 (Âm lich) tức là ngày 20/3/2019 (Dương lịch)

Áp dụng điều 357 của Bộ luật dân sự, kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, nếu bên phải thi hành án không thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ cho bên được thi hành án, thì bên được thi hành án có quyền yêu cầu thi hành án và bên phải thi hành án phải trả lãi với số tiền trậm trả, tương ứng với thời gian chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên. Nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; Nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

Án phí: Áp dụng Điều 144, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội 14, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; anh Hoàng Bùi T và Chị Nguyễn Thị Hồng H phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 4.500.000đ (Bốn triệu năm trăm nghìn đồng). Trả lại cho bà Võ Thị T số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 4.500.000đ (Bốn triệu năm trăm nghìn đồng). Theo biên lai số: AA/2016/0000213 ngày 04 tháng 01 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo trình tự phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ