vanban.org

Quyết định 04/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Minh Ph, sinh năm: 1976 Địa chỉ: đường 3/2, phường A, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T – sinh năm 1973 Địa chỉ: Ấp C, xã H, huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp nợ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIÊN LƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2019/QĐST-DSKiên Lương, ngày 22 tháng 01 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 14 tháng 01 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 247/2018/TLST- DS, ngày 24 tháng 12 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Lê Minh Ph, sinh năm: 1976 Địa chỉ: đường 3/2, phường A, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T – sinh năm 1973 Địa chỉ: Ấp C, xã H, huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Kh – 1978 (vợ ông T) Địa chỉ: Ấp C, xã H, huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số nợ: ông T, bà Kh thống nhất còn nợ ông Ph cả gốc và lãi là 294.917.000 đ (Hai trăm chín mươi bốn triệu chín trăm mười bảy ngàn đồng).

- Về cách trả nợ: mỗi tháng ông T, bà Kh trả ông Ph 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng) vào ngày 20 hàng tháng cho đến khi hết nợ, bắt đầu từ 20/02/2019. Nếu ông T bà Kh vi phạm bất cứ kỳ trả nợ nào thì nguyên đơn có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án thi hành toàn bộ số nợ để thu hồi nợ cho nguyên đơn. Ông Ph thống nhất số nợ và cách trả nợ của ông T, bà Kh. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm trả số tiền nêu trên, thì người phải thi hành án còn phải trả cho người được thi hành án số tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015 Hai bên thống nhất không đưa bà Trần Thị Tr (vợ ông Ph) tham gia tố tụng.

- Về án phí: án phí DSST là 7.372.925 đồng, ông T bà Kh tự nguyện nộp hết; trả lại cho ông Ph án phí tạm nộp 8.750.000 đồng theo biên lai thu số 0007703 ngày 24/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kiên Lương. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 a, b và 9 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ