vanban.org

Quyết định 04/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự giữa:

Nguyên đơn: Bà Cao Thị L, sinh năm 1965 Nơi cư trú: Thôn L, xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Cao Thị L yêu cầu chị Nguyễn Thị L trả nợ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 19 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04 /2019/QĐST-DS
V/v: Vi phạm nghĩa vụ trả tiền
C, ngày 05 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào điều 212 và điều 213, khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào điều 274; 280; 282 của Bộ luật dân sự, điểm b khoản 1, điều 24; khoản 6, điều 19 và khoản 7 Điều 26, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về án phí Tòa án

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2019 về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 04/2018/TLST-DS ngày 27/3/2019

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự giữa:

Nguyên đơn: Bà Cao Thị L, sinh năm 1965

Nơi cư trú: Thôn L, xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa

Bị đơn: chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1992

Nơi cư trú: Thôn Đ, xã C, huyện C, tỉnh Thanh Hóa

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị NguyễnThị L có nghĩa vụ trả cho bà Cao Thị L số tiền: 11.000.000 đ (Mười một triệu đồng)

Thời gian trả nợ chia làm các đợt như sau:

Ngày 10/6/2019 trả 2.000.000đ ( Hai triệu đồng )

Ngày 10/7/2019 trả 2.000.000đ ( Hai triệu đồng )

Ngày 10/8/2019 trả 2.000.000đ ( Hai triệu đồng )

Ngày 10/9/2019 trả 2.000.000đ ( Hai triệu đồng )

Ngày 10/10/2019 trả 2.000.000đ ( Hai triệu đồng )

Ngày 10/11/2019 trả 1.000.000đ ( Một triệu đồng )

Kể từ sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật, chị L không thực hiện nghĩa vụ trả tiền cho bà L theo đúng thời gian và số tiền phải trả. Bà L làm đơn yêu cầu thi hành án, thì chị L phải chịu lãi xuất phát sinh do chậm trả tiền theo quy định tại điều 357- Bộ luật dân sự năm 2015

3. Về án phí: Bà Cao Thị L nhận nạp án phí của cả phần chị L, nên bà L phải nạp 275.000đ án phí DSST được trừ vào số tiền 3250.000đ tạm ứng án phí theo biên lai thu số A A/2018/ 0006002 ngày 20/03/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, như vậy bà L còn được nhận lại số tiền 50.000đ.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án đân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ