- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH TÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2019/QĐST-DS | Bình Tân, ngày 15 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 138/2018/TLST-DS ngày 24 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương Mại Cổ phần Đ
Trụ sở chính: Số 130 Phan Đăng L, Phường 3, Quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Võ Minh T. Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Nhựt G. Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP Đ chi nhánh Vĩnh Long - phòng giao dịch thị xã B. Theo quyết định ủy quyền số 1205/QĐ-DAB-PC ngày 12/7/2016.
Bị đơn: Ông Nguyễn Văn M, sinh năm 1952
Bà Lê Thị Thu V, sinh năm 1958
Cùng cư trú: Ấp H, xã N, huyện BT, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Ông Nguyễn Văn M, bà Lê Thị Thu V đồng ý đến ngày 30 tháng 6 năm 2019 trả cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền 225.229.167 đồng (gồm tiền gốc là 200.000.000 đồng; tiền lãi trong hạn đến ngày 29/01/2019 là 5.366.667 đồng; lãi quá hạn đến ngày 29/01/2019 là 19.862.500 đồng).
Ông Nguyễn Văn M, bà Lê Thị Thu V đồng ý trả tiền lãi phát sinh cho Ngân hàng TMCP Đ kể từ ngày 30/01/2019 tính theo lãi suất quá hạn được quy định tại hợp đồng số N.0341/117 ngày 16/6/2017.
Trường hợp ông Nguyễn Văn M, bà Lê Thị Thu V không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP Đ có quyền yêu cầu phát mãi tài sản bảo đảm là thửa đất 708, diện tích 1.550m2 loại đất thổ quả và thửa đất 709, diện tích 4860m2 loại đất ruộng cùng tọa lạc tại ấp H, xã N, huyện BT, tỉnh Vĩnh Long theo giấy CNQSDĐ số E799321do ông Nguyễn Văn M, bà Lê Thị Thu V đứng tên QSDĐ để thu hồi nợ.
* Về án phí: Ông Nguyễn Văn M, bà Lê Thị Thu V tự nguyện nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm là 2.815.364 đồng (Hai triệu tám trăm mười lăm nghìn ba trăm sáu mươi bốn đồng). Theo quy định pháp luật ông M bà V thuộc trường hợp người cao tuổi, ông M bà V được miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Ngân hàng TNCP Đ tự nguyện nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm là 2.815.364 đồng (Hai triệu tám trăm mười lăm nghìn ba trăm sáu mươi bốn đồng). Số tiền án phí Ngân hàng TNCP Đ phải nộp được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 5.329.000 đồng (Năm triệu ba trăm hai mươi chín nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0015262 ngày 20 tháng 12 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long. Vậy Ngân hàng TNCP Đ được nhận lại 2.513.636 đồng (Hai triệu năm trăm mười ba nghìn sáu trăm ba mươi sáu đồng) tại chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hánh án dân sự được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Thẩm phán
| Nơi nhận: - TANDT. Vĩnh Long; - VKSNDH. Bình Tân; - Chi cục THAH. Bình Tân; - UBND xã Thành Lợi - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | ( Đã ký) Nguyễn Văn Dũng |