vanban.org

Quyết định 04/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Hải An, TP. Hải Phòng Tuyên án 25/04/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V(VPBank); địa chỉ trụ sở: Số 89 L, quâ ̣n Đ, thành phố H; Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chi D; chứ c vu ̣: Chủ ti ̣ch Hô ̣i Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "VPbank- Sáng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢ I AN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------------------------------
Số: 04/2019/QĐST-DS
Hai An, ngày 25 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2019/TLST-DS ngày 03 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V(VPBank); địa chỉ trụ sở: Số 89 L, quâ ̣n Đ, thành phố H;

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chi D; chứ c vu ̣: Chủ ti ̣ch Hô ̣i

́ đồng quản tri ̣.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Hiền T; chức vụ: Trưởng phòng thu hồi nợ pháp lý kiêm quản lý pháp chế cho phòng An Ninh và Phòng Kiểm soát Gian Lâ ̣n, Phòng thu hồi nợ Pháp Lý- Trung tâm thu hồi nợ, khối tin du ̣ng tiêu

́ dùng Ngân hàng TMCP V (Giấy ủy quyền số 29/2017/UQ- CT ngày 22/6/2017 của Chủ tịch Hội đồng Ngân hàng TMCP V;

Người được ủy quyền lại: Bà Trần Thị Thùy L, sinh năm 1984; ông Ngô Văn P, sinh năm 1981; ông Ngô Thành Đ, sinh năm 1996; đều ở địa chỉ: số 16A/119 T, phường Đ, quận H, thành phố H; (Văn bản ủy quyền số 412/2018/UQ-VPB ngày 04/12/2018 của ông Lê Hiền T) là nguyên đơn trong vụ án.

Bi ̣ đơn: Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1968; Đăng ký hộ khẩu thường trú: Số nhà 10, ngõ 39, H 1, phường Đ 2, quâ ̣n H, thành phố H; là bị đơn trong vụ án.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Nguyễn Văn S phải trả cho Ngân hàng TMCP V tổng số tiền tính đến ngày 27/02/2019 là 42.996.000 đồng trong đó bao gồm: nợ gốc là 32.169.508 đồng; nợ lãi đến hạn là: 10.826.492 đồng.

Ông Nguyễn Văn S vẫn phải chịu lãi suất tính trên số nợ gốc kể từ ngày 28/02/2019 đến ngày khoản nợ của ông Nguyễn Văn Sáng tại Ngân hàng TMCP V thực tất toán với lãi suất quá hạn theo hợp đồng tín dụng số 20131208-133037-0001 ngày 09/12/2013 giữa Ngân hàng TMCP V và ông Nguyễn Văn S .

Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng cho vay.

2.2. Về án phí: Ông Nguyễn Văn S nhận nộp toàn bộ 1.074.900 đồng (Một triệu không trăm bảy mươi bốn nghìn chín trăm đồng). Trả lại Ngân hàng Thương mại Cổ phần V số tiền tạm ứng án phí 1.075.000 (Một triệu không trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự quâ ̣n H, thành phố H, biên lai số 0016742 ngày 03 tháng 01 năm 2019.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ