vanban.org

Quyết định 04/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội Tuyên án 29/03/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: -Công ty TNHH MTV quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam( VAMC). Địa ch : Số 22 Hàng vôi, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội; Đại diện theo ủy quyền: Ngân hàng TMC Việt Nam Thịnh Vượng (V Bank); Địa ch trụ sở: Số 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Thành… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng VPbank-Nguyễn quốc Vương"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:04/2019/QĐST- DSBắc Từ Liêm, ngày 29 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ các Điều 357, Điều 463, Điều 468, Điều 470 Bộ luật Dân sự;

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 13 /2019/TLST- DS ngày 18/12/2018.

XÉT THẤY :

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữ các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: -Công ty TNHH MTV quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam( VAMC). Địa ch : Số 22 Hàng vôi, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội; Đại diện theo ủy quyền: Ngân hàng TMC Việt Nam Thịnh Vượng (V Bank); Địa ch trụ sở: Số 89 Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí Dũng - Chức danh: Chủ tịch Hội đồng Quản trị VPBank; Đại diện theo ủy quyền: ng Mai Đ c Nghị,sinh năm 1995- Chuyên viên xử lý nợ. (theo văn bản ủy quyền số 3214/UQV B ngày 12/11/2018)

Bị đơn: Anh Nguyễn Quốc Vƣơng, sinh năm 1989; Nơi ĐKTT: Thôn Tr c Đình, xã Xuân Tr c, huyện n Thi, t nh Hưng ên; Nơi công tác: H c viện cảnh sát nhân dân, phường Cổ Nhuế 2, quận B c Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

Ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà hạm Thị Thành, sinh năm 1950; -Anh Đ Văn Trà, sinh năm 1972; Chị Triệu Thị Vân, sinh năm 1973; Anh Đ Văn Hải, sinh năm 1993; Chị Đ Thị Hương Ly, sinh năm 1999; C ng tr tại: Nhà số 5, ngách 157 TD Thành Công, phường Dương Nội, quận Hà Đông, TP Hà Nội. Bà Thành; Chị Vân, Anh Hải, chị Ly ủy quyền cho anh Đ Văn Trà theo giấy ủy quyền ngày 13/3/2019 và ngày 21/3/2019.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Người có quyền lợi và ngh a vụ liên quan đồng ý với thỏa thuận của nguyên đơn và bị đơn như sau:

- Anh Nguy n Quốc Vương xác nhận có nợ Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) nay đã bán nợ lại cho Công ty TNHH MTV quản lý tài sản của các tổ chức t n dụng Việt Nam( VAMC) theo Hợp đồng tín dụng số 5883923 ngày 15/01/2016 t nh đến ngày 21/3/2019 số tiền là 1.874.546.260 đồng M

, m răm y m ơi ri u, năm răm n u ng n, i răm u m ơi đ ng).Trong đó nợ gốc: 1.184.000.000 đồng (M

, m răm m m ơi ri u đ ng), nợ lãi: 556.226.141 đồng (Năm răm năm m ơi u ri u, i răm i m ơi u ng n, m răm n m ơi m đ ng , phạt chậm trả lãi: 134.320.119 đồng M răm m ơi ng n, răm i m ơi ng n, m răm m i c n đ ng .

Hai bên thỏa thuận anh Nguy n Quốc Vương thanh toán cho Công ty TNHH MTV quản lý tài sản của các tổ chức t n dụng Việt Nam( VAMC) chi ph xem x t th m định tại ch đối với tài sản đảm bảo là 3.000.000 đ ng B ri u đ ng).

Hai bên thống nhất lộ trình trả nợ như sau:

Ngày 31/5/2019 anh Nguy n Quốc Vương thanh toán cho Công ty TNHH MTV quản lý tài sản của các tổ chức t n dụng Việt Nam( VAMC) số nợ gốc và lãi t nh đến ngày 21/3/2019 số tiền là 1.874.546.260 đồng (M

, m răm y m ơi

ri u, năm răm n u ng n, i răm u m ơi đ ng).

Kể từ ngày 21/3/2019 anh Vương còn phải tiếp tục chịu lãi của số nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng t n dụng số 5883923 ngày 15/01/2016 cho đến khi trả hết số nợ gốc trên cho Công ty TNHH MTV quản lý tài sản của các tổ chức t n dụng Việt Nam( VAMC) .

Trường hợp sau ngày 31/5/2019, anh Vương không thực hiện hoặc thực hiện không đ ng ngh a vụ trả nợ như nêu trên thì Công ty TNHH MTV quản lý tài sản của các tổ chức t n dụng Việt Nam( VAMC) có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự kê biên, phát mại tài sản là toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản g n liền với đất tại thửa đất số 534, Tờ bản đồ số: 01, địa ch : Thành Công, La Dương, phường Dương Nội, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác g n liền với đất số CB 781359, số vào sổ cấp GCN: CS-HĐO 02510 do Sở tài nguyên và Môi trường Thành phố Hà Nội cấp ngày 17/12/2015 đứng tên ông Nguy n Quốc Vương.

+Về án phí: Hai bên thỏa thuận anh Nguy n Quốc Vương chịu toàn bộ án phí dân sự sơ th m là: 34.118.193 đồng (Ba m ơi ri u, m răm m i m ng n, m răm c n ba đ ng

Hoàn trả lại Công ty TNHH MTV quản lý tài sản của các tổ chức t n dụng Việt Nam( VAMC) toàn bộ số tiền tạm ứng án ph đã nộp là : 25.000.000 đồng ( H i m ơi ăm ri u đ ng theo biên lai số HY/2010/ 08976 ngày 26/3/2018 của cục thi hành án dân sự t nh Hưng ên.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục ph c th m.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ