vanban.org

Quyết định 04/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. An Dương, TP. Hải Phòng Tuyên án 12/04/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B Địa chỉ: Số 109 Trần Hưng Đ, phường C, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hang Liên Việt"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN DƢƠNG
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2019/QĐST-DSAn Dương, ngày 12 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 60/2018/TLST-DS ngày 17 tháng 12 năm 2018;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B

Địa chỉ: Số 109 Trần Hưng Đ, phường C, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp: Ông Trần Thanh T, chức vụ: Giám đốc Ngân hàng B- chi nhánh Hải Phòng, phòng giao dịch Kiến An. (Theo giấy ủy quyền số 93A/2019/QĐ-LVPBHP ngày 16 tháng 01 năm 2019)

Bị đơn: Ông Trương Thành L

Địa chỉ: Thôn T, xã Đ, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1/ Về số tiền còn nợ lại: Ngân hàng TMCP B và ông Trương Thành L xác định tính đến ngày 04 tháng 4 năm 2019 tổng số tiền ông Trương Thành L còn nợ theo Hợp đồng tín dụng số: HDTD3602017231 ngày 29 tháng 08 năm 2017 hai bên đã ký là 901.089.670 đồng, trong đó nợ gốc là 776.500.000 đồng, nợ lãi trong hạn là 111.764.535 đồng, lãi quá hạn là 12.825.135 đồng.

1.2/ Về nghĩa vụ thanh toán: Ngân hàng TMCP B và ông Trương Thành L xác định tính đến ngày 04 tháng 4 năm 2019 ông Trương Thành L phải có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng tổng số tiền cả gốc và lãi theo Hợp đồng tín dụng số: HDTD3602017231 ngày 29 tháng 08 năm 2017 hai bên đã ký là 901.089.670 đồng, trong đó nợ gốc là 776.500.000đồng, nợ lãi trong hạn là 111.764.535 đồng, lãi quá hạn là 12.825.135đồng.

1.3/ Về thời hạn thanh toán:

- Chậm nhất đến ngày 15 tháng 08 năm 2019 ông Trương Thành L phải có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng số tiền nợ cả gốc và lãi là 143.589.670 đồng trong đó số tiền gốc là 19.000.000đồng, lãi trong hạn là 111.764.535đồng, lãi quá hạn là 12.825.135đồng

- Ngoài ra, chậm nhất vào ngày 25 hàng tháng kể từ ngày 04 tháng 4 năm 2019 ông Trương Thành L phải có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng số tiền nợ gốc và lãi còn lại là16.000.000 đồng/ tháng cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

Ông Trương Thành Lâm còn phải chịu khoản tiền lãi đối với khoản nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thoả thuận trong Hợp đồng tín dụng số: HDTD3602017231 ngày 29 tháng 08 năm 2017 cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ.

Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

1.4/ Về xử lý tài sản thế chấp: Trường hợp ông Trương Thành L không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ hai bên đã thỏa thuận ở trên thì Ngân hàng TMCP B có quyền đề nghị Cơ quan thi hành án phát mại tài sản bảo đảm để thực hiện nghĩa vụ trả nợ của ông L đối với Ngân hàng gồm: Quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản gắn liền với đất trên diện tích đất 956 m2 thuộc thửa đất số: 122, tờ bản đồ số: 14 địa chỉ thửa đất: thôn T, xã Đ, huyện An Dương, thành phố Hải Phòng thuộc quyền quản lý và sử dụng của ông Trương Thành L theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CK125273, số vào sổ cấp GCN: CH00126 do UBND huyện An Dương, thành phố Hải Phòng cấp ngày 01 tháng 08 năm 2017 mang tên ông Trương Thành L. Theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 244/2017/HĐTC/CNHaiPhong ngày 29 tháng 08 năm 2017; số công chứng 8483/HĐTC/2017 quyển số 04TP/CC-SCC/HĐGD ngày 29 tháng 08 năm 2017 tại Văn phòng công chứng Đất Cảng và được đăng ký thế chấp đảm bảo tại phòng Tài nguyên và môi trường huyện An Dương ngày 29 tháng 08 năm 2017 hai bên đã ký để thu hồi toàn bộ số nợ gốc và lãi cho Ngân hàng.

Số tiền phát mại tài sản bảo đảm thu được sau khi trả nợ cho Ngân hàng TMCP Bnếu còn thừa sẽ trả lại cho bên thế chấp ông Trương Thành L, nếu thiếu ông Trương Thành L phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng TMCP B cho đến khi thanh toán hết khoản nợ.

- Về án phí: Trả lại cho Ngân hàng TMCP B số tiền 19.155.000đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm Ngân hàng TMCP B đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện An Dương, thành phố Hải Phòng (Biên lai thu tiền số 0015494 ngày 17 tháng 12 năm 2018).

Ông Trương Thành L phải nộp số tiền 19.516.345đồng án phí dân sự sơ thẩm để nộp Ngân sách Nhà nước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự.

Cỡ chữ