vanban.org

Quyết định 04/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP SH. Địa chỉ: 77 Trần Hưng Đ, phường Đ, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội. Địa chỉ liên lạc: 193-195 Hùng V, Phường 1, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Số điện thoại: (04) 03942 3388. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn L, Chức vụ: Tổng giám đốc. Người đại diện … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NH - T, T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN HỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐỒNG THÁP
Số: 04/2019/QĐST-DS
Tân Hồng, ngày 12 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 25 tháng 01 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 148/2018/TLST-DS ngày 13 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP SH. Địa chỉ: 77 Trần Hưng Đ, phường Đ, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội. Địa chỉ liên lạc: 193-195 Hùng V, Phường 1, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Số điện thoại: (04) 03942 3388. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn L, Chức vụ: Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Lê Thị Phương D, chức vụ: Chuyên viên QHKHCN Ngân hàng TMCP SH chi nhánh Đồng Tháp.

- Bị đơn:

1. Nguyễn Văn T, sinh năm 1965

2. Trần Thị Ngọc T, sinh năm 1968;

Cùng địa chỉ: Khóm 3, thị trấn R, huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Nguyễn Thị Tú M, sinh năm 1990;

2. Nguyễn Thị Tú T, sinh năm 1998;

3. Nguyễn Thị Tú T, sinh năm 2004.

Đại diện theo pháp luật của Nguyễn Thị Tú T là ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1965 và bà Trần Thị Ngọc T, sinh năm 1968. Đại diện theo ủy quyền của bà Trần Thị Ngọc T, Nguyễn Thị Tú M, Nguyễn Thị Tú T là ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1965. Cùng địa chỉ: Khóm 3, thị trấn R, huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Nguyễn Văn T và bà Trần Thị Ngọc T đồng ý liên đới trả cho Ngân hàng TMCP SH số tiền vay gốc còn thiếu là 1.850.000.000 đồng và lãi theo bảng kê tính lãi tạm tính đến ngày 24-01-2019 với số tiền là 285.345.411 đồng (lãi trong hạn là 60.972.737 đồng và lãi quá hạn là 224.372.674 đồng). Tổng cộng gốc và lãi là 2.135.345.411 đồng và phải tiếp tục chịu lãi theo hợp đồng tín dụng số 362/2017/HĐHM-CN/SHB.131500 và khế ước nhận nợ kể từ ngày 25-01-2019 cho đến khi thi hành xong. Công nhận các hợp đồng thế chấp giữa Ngân hàng TMCP SH với ông T, bà T, bà M, bà T như sau: + Hợp đồng thế chấp tài sản số 179/2017/HĐTC-CN/SHB.131500 ngày 23-11-2017. + Hợp đồng thế chấp tài sản số 181/2017/HĐTC-BTB/SHB.131500 ngày 23-11-2017. Về án phí dân sự sơ thẩm các đương sự thỏa thuận: + Ông Nguyễn Văn T và Trần Thị Ngọc T đồng ý liên đới chịu 37.353.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. + Ngân hàng TMCP SH không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP SH số tiền 36.746.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số BG/2015 0002018 ngày 12-9-2018 (do Lê Thị Phương D nộp thay) của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Hồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30, Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ