vanban.org

Quyết định 04/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần B. Địa chỉ: số 109, đường Trần H, phường C, quận H, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƠN THÀNH
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2019/QĐST - DSChơn Thành, ngày 20 tháng 5 năm 2019

QQUUYYẾẾTT ĐĐỊỊNNHH

CCÔÔNNGG NNHHẬẬNN SSỰỰ TTHHỎỎAA TTHHUUẬẬNN CCỦỦAA CCÁÁCC ĐĐƯƯƠƠNNGG SSỰỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 05/2019/TLST-DS ngày 08 tháng 01 năm 2019;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần B.

Địa chỉ: số 109, đường Trần H, phường C, quận H, Thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: ông Phạm Doãn S – Chức vụ: Tổng Giám Đốc.

Đại diện theo ủy quyền: ông Trương Minh V – Chức vụ: Giám đốc chi nhánh Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần B.

Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: ông Nguyễn V – Chức vụ chuyên viên Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần B.

Bị đơn: Bà Trần Thị B; Sinh năm: 1979

Địa chỉ: Tổ 1, ấp 1, xã Nha B, huyện Chơn T, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Trần Thị B có trách nhiệm trả cho Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần B số tiền đã vay nợ gốc là 62. 321.087đ và tiền lãi 11.205.657đ, tổng cộng số tiền bà Trần Thị B phải trả là 73.526.744đ ( Bảy mươi ba triệu năm trăm hai mươi sáu ngàn bảy trăm bốn mươi bốn đồng). Thời gian trả tiền ngày 11/6/2019 trả hết nợ gốc, lãi là 73.526.744đ ( Bảy mươi ba triệu năm trăm hai mươi sáu ngàn bảy trăm bốn mươi bốn đồng).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày quyết định sơ thẩm khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Án phí: Bà Trần Thị B chịu số tiền án phí dân sự có giá ngạch sơ thẩm là 1.830.000ñ (Một triệu tám trăm ba mươi ngàn đồng ). Hoàn trả cho Chi nhánh Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần B tiền 1.733.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0009821 ngày 03/01/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:

Cỡ chữ