- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Nguyễn Văn Th - Nguyễn Mạnh H - Tranh chấp hợp đồng đặt cọc tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2019/QĐST-DS | Hạ Long, ngày 18 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 2 Điều 357 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 3 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 17/2018/TLST-DS ngày 19 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Th, sinh năm 1980.
Địa chỉ: Tổ 4, khu 1, phường H, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
Bị đơn: Anh Nguyễn Mạnh H, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Tổ 61, khu 4, phường B, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Anh Nguyễn Mạnh H phải có ngh a vụ thanh toán trả lại cho anh Nguyễn Văn Th số tiền 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng) là số tiền đặt cọc trong tổng số tiền 50.000.000đ (Năm mươi triệu đồng) do anh Th đã đặt cọc cho anh H để mua bán đất theo hợp đ ng đặt cọc mua bán đất ngày 14/10/2018.
Phương thức thanh toán tr như au: Đến ngày 20/3/2019, anh H thanh toán trả cho anh Th số tiền 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng). Đến ngày 20/4/2019, anh H thanh toán trả cho anh Th số tiền còn lại là 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng).
Quyết định có hiệu lực pháp luật, nguyên đơn anh Nguyễn Văn Th có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bị đơn anh Nguyễn Mạnh H chưa thi hành trả tiền thì phải chịu lãi suất tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả (lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự).
Về án phí:
Bị đơn anh Nguyễn Mạnh H phải nộp 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Nguyên đơn anh Nguyễn Văn Th phải nộp 500.000đ (Năm trăm nghìn đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 1.250.000đ (Một triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) anh Th đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000509 ngày 17/12/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh. Trả lại cho anh Nguyễn Văn Th số tiền 750.000đ (B y trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - VKSND TP Hạ Long; - THADS TP Hạ Long; - Lưu h sơ vụ án; Lưu VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Đạt |