vanban.org

Quyết định 04/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Tiền Giang Tuyên án 01/03/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 06/2019/TLST-DS ngày 16/01/2019 về tranh chấp: “Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và yêu cầu hủy quyết định cá biệt”, giữa: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hương T, sinh năm 1982; Địa chỉ: Ấp P, xã T, thành phố M, tỉnh Tiền Gi…

Ông Trần Mai L1, sinh năm 1967; Địa chỉ: Tổ 8, khu 4, ấp C, xã T, thành phố M, tỉnh Tiền Giang. Đại diện theo ủy quyền của ông L: Bà Dương Mỹ L2, sinh năm 1988; Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang Bà Võ Thị Ngọc D, sinh năm 1972; Địa chỉ : tổ 8, khu 4, ấp C, xã T, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Ti… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất — án dân sự — "Nguyễn Thị Hương T với Trần Mai L1 tranh chấp “Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và yêu cầu hủy quyết định cá biệt”"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 06/2019/TLST-DS ngày 16/01/2019 về tranh chấp: “Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và yêu cầu hủy quyết định cá biệt”, giữa: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hương T, sinh năm 1982; Địa chỉ: Ấp P, xã T, thành phố M, tỉnh Tiền Gi…
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2019/QĐST-DSTiền Giang, ngày 01 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Ngày 19/02/2019, nguyên đơn là bà Nguyễn Thị Hương T có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện. Ngày 01/3/2019, bị đơn là bà Võ Thị Ngọc D và ông Trần Mai L có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu phản tố. Việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn và rút đơn phản tố của bị đơn là tự nguyện, không bị ép buộc, đúng quy định pháp luật.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 06/2019/TLST-DS ngày 16/01/2019 về tranh chấp: “Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và yêu cầu hủy quyết định cá biệt”, giữa: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hương T, sinh năm 1982; Địa chỉ: Ấp P, xã T, thành phố M, tỉnh Tiền Giang. Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Ngô Hoàng N, sinh năm 1991; Địa chỉ: Số 113A, khu phố 5, phường 10, thành phố M, tỉnh Tiền Giang. * Bị đơn:

- Ông Trần Mai L1, sinh năm 1967; Địa chỉ: Tổ 8, khu 4, ấp C, xã T, thành phố M, tỉnh Tiền Giang. Đại diện theo ủy quyền của ông L: Bà Dương Mỹ L2, sinh năm 1988; Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang

- Bà Võ Thị Ngọc D, sinh năm 1972; Địa chỉ : tổ 8, khu 4, ấp C, xã T, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang. Đại diện theo ủy quyền của bà Diễm : Nguyễn Huỳnh Minh H, sinh năm 1989; Địa chỉ: Số 540, Quốc lộ 50, khu phố 4, phường 9, thành phố M, tỉnh Tiền Giang. * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tiền Giang. Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Văn T – Giám đốc. Đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Hồng L – Giám đốc chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thành phố M. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Các đương sự có quyền khởi kiện lại vụ án khi có yêu cầu.

- Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Hương T được hoàn lại tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0013024 ngày 21/8/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố M.

- Bị đơn bà Võ Thị Ngọc D và ông Trần Mai L1 được hoàn lại tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0013191 ngày 27/9/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố M. 3. Các đương sự kể trên có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Cỡ chữ