- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị L - Nguyễn Văn C"
- Tòa quyết gì? Hủy bản án hôn nhân gia đình sơ thẩm số: 12/2019/HNGĐ-ST ngày 26 tháng 6 năm 2019 của Toà án nhân dân huyện S, tỉnh Vĩnh Phúc và đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 23/2019/TLPT-HNGĐ ngày 09 tháng 8 năm 2019 về việc tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa:
- Căn cứ chính? Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 311 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2019/QĐ-PT | Vĩnh Phúc, ngày 30 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
HỦY BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH PHÚC
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đinh Ngọc Huân.
Các Thẩm phán:
Ông Phạm Quang Hùng
Ông Nguyễn Hoàng Thanh
Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án số: 12/2019/HNGĐ-ST ngày 26 tháng 6 năm 2019 của Toà án nhân dân huyện S, tỉnh Vĩnh Phúc bị kháng cáo như sau:
Ngày 10/7/2019 chị Lê Thị L kháng cáo xin rút toàn bộ nội dung đơn khởi kiện.
XÉT THẤY:
Ngày 15/8/2019, nguyên đơn là chị Lê Thị L có đơn xin giữ nguyên kháng cáo xin rút đơn khởi kiện. Ngày 27/8/2019, bị đơn là anh Nguyễn Văn C có văn bản đồng ý chấp nhận việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn.
Việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn và việc bị đơn đồng ý chấp nhận việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật, không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.
Căn cứ vào Điều 299 và Điều 311 của Bộ luật tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Hủy bản án hôn nhân gia đình sơ thẩm số: 12/2019/HNGĐ-ST ngày 26 tháng 6 năm 2019 của Toà án nhân dân huyện S, tỉnh Vĩnh Phúc và đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 23/2019/TLPT-HNGĐ ngày 09 tháng 8 năm 2019 về việc tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị L, sinh năm 1984;
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1986;
Cùng cư trú tại: Thôn T, xã G, huyện S, tỉnh Vĩnh Phúc.
2. Chị Lê Thị L phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình phúc thẩm nhưng được trừ 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số AA/2017/0001471 ngày 06 tháng 3 năm 2019 và 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số AA/2017/0001578 ngày 10/7/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện S, tỉnh Vĩnh Phúc. Chị L được hoàn lại số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
Người khởi kiện có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc; - TAND huyện S; - Chi cục THADS huyện S; - Đương sự; - Lưu hồ sơ, Tòa GĐ&NCTN, VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Đinh Ngọc Huân |