vanban.org

Quyết định 04/2019/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Anh Bùi Lƣơng T, sinh năm 1988; Địa chỉ: Khu 10B, xã T, huyện T, tỉnh Phú Thọ.

Ông Hồ Sỹ D và bà Điêu Thị Thanh P có trách nhiệm trả cho anh Bùi Lương T tổng số tiền 49.000.000 đồng (bốn mươi chín triệu); trong đó: tiền nợ gốc là: 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu) và tiền nợ lãi kể từ ngày 30/3/2018 đến ngày 01/7/2019 (15 tháng) với mức lãi suất là 1,5%/1 tháng là: (40.000.000đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án dân sự về hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Anh Bùi Lƣơng T, sinh năm 1988; Địa chỉ: Khu 10B, xã T, huyện T, tỉnh Phú Thọ.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 05/2019/QĐST- DST, ngày 19 tháng 7 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 18/2019/TLST- DS ngày 04 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự: Nguyên đơn: Anh Bùi Lƣơng T, sinh năm 1988; Địa chỉ: Khu 10B, xã T, huyện T, tỉnh Phú Thọ. Bị đơn: Ông Hồ Sỹ D, sinh năm 1973 và bà Điêu Thị Thanh P, sinh năm 1976. Đều ở địa chỉ: Khu 9, xã T, huyện T, tỉnh Phú Thọ. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Ông Hồ Sỹ D và bà Điêu Thị Thanh P có trách nhiệm trả cho anh Bùi Lương T tổng số tiền 49.000.000 đồng (bốn mươi chín triệu); trong đó: tiền nợ gốc là: 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu) và tiền nợ lãi kể từ ngày 30/3/2018 đến ngày 01/7/2019 (15 tháng) với mức lãi suất là 1,5%/1 tháng là: (40.000.000đ x 1,5%) x 15 = 9.000.000 đồng (chín triệu).

- Về thời hạn trả nợ: Ngày 01/9/2019, ông D bà P trả cho anh T toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi là 49.000.000 đồng (bốn mươi chín triệu). Nếu đến thời hạn trên ông D, bà P không trả nợ mà anh T có đơn yêu cầu thi hành án thì ngoài số tiền phải trả ông D, bà P còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả, tương ứng với thời gian chậm trả. Các bên thỏa thuận mức lãi suất chậm trả là 01%/1 tháng.

- Về án phí: Anh Bùi Lương T phải nộp 612.500 đồng (sáu trăm mười hai nghìn năm trăm), ông Hồ Sỹ D và bà Điêu Thị Thanh P phải nộp 612.500 đồng (sáu trăm mười hai nghìn năm trăm) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Xác nhận anh T đã nộp 1.250.000 đồng (một triệu hai trăm năm mươi ngìn) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu số: AA/2017/0002420 ngày 04/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Phú thọ. Trả lại cho anh T số tiền 637.500 đồng (sáu trăm ba mươi bảy nghìn năm trăm đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ