vanban.org

Quyết định 04/2018/QĐST-TCDS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình Tuyên án 01/11/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm: 1983 và anh Hoàng Ngọc T, sinh năm: 1982. Địa chỉ: Thôn T, xã N, huyện H, tỉnh Quảng Bình. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUYÊN HOÁ
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2018/QĐST - TCDSTuyên Hóa, ngày 01 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2018/TLST- TCDS ngày 11 tháng 7 năm 2018 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm: 1983 và anh Hoàng Ngọc T, sinh năm: 1982.

Địa chỉ: Thôn T, xã N, huyện H, tỉnh Quảng Bình.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Ông Hoàng Minh T – Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giáp pháp lý nhà nước tỉnh Quảng Bình.

Bị đơn: Anh Đoàn Xuân H, sinh năm: 1976 và chị Trương Thị Hồng L, sinh năm: 1983.

Địa chỉ: Thôn T, xã N, huyện H, tỉnh Quảng Bình.

Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: UBND huyện H, tỉnh Quảng Bình.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Nam G – Chủ tịch UBND huyện H, tỉnh Quảng Bình.

Người được ông Lê Nam Giang ủy quyền: Ông Hồ Duy P – Phó trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường huyện H, tỉnh Quảng Bình.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Hộ gia đình chị Nguyễn Thị T, anh Hoàng Ngọc T và hộ gia đình anh Đoàn Xuân H, chị Trương Thị Hồng L hai bên nhất trí tự nguyện thỏa thuận: Hộ gia đình anh Đoàn Xuân H và chị Trương Thị Hồng L sẽ trả lại toàn bộ diện tích đất mà hiện nay gia đình anh H, chị L đang sử dụng là 568m2 (theo như kết quả đo đạc thẩm định tại chỗ ngày 05/10/2018) cho gia đình chị Nguyễn Thị T và anh Hoàng Ngọc T. Cụ thể thửa đất có các cạnh như sau: Phía Bắc giáp đất bà Nguyễn Thị M dài 20m; Phía Đông giáp đất anh Đoàn Xuân H, chị Trương Thị Hồng L dài 30m; Phía Nam giáp đất anh Đoàn Xuân H, chị Trương Thị Hồng L dài 20m; Phía Tây giáp đường giao thông dài 30m.

Về tài sản trên đất: Hai bên nhất trí tự nguyện thỏa thuận gia đình chị Nguyễn Thị T và anh Hoàng Ngọc T sẽ trả lại cho gia đình anh Đoàn Xuân H và chị Trương Thị Hồng L giá trị tài sản trên đất là toàn bộ số cây keo trồng trên diện tích đất 568m2 với số tiền là 1.725.000đ (một triệu bảy trăm hai mươi lăm ngàn đồng), hộ gia đình chị Nguyễn Thị T, anh Hoàng Ngọc T được sở hữu toàn bộ số cây keo trồng trên đất và hỗ trợ cho gia đình anh Đoàn Xuân H, chị Trương Thị Hồng L tiền công khai hoang phục hóa thửa đất là 1.000.000đ (một triệu đồng).

Về khoản tiền chi phí thẩm định tại chỗ và định giá tài sản gia đình chị Nguyễn Thị T và anh Hoàng Ngọc T thuận chịu toàn bộ và đã nộp đủ.

- Về án phí: Gia đình chị Nguyễn Thị T, anh Hoàng Ngọc T thuộc diện gia đình hộ nghèo năm 2018; gia đình anh Đoàn Xuân H và chị Trương Thị Hồng L thuộc diện gia đình hộ cận nghèo 2018 nên hai bên không phải chịu các khoản án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ