vanban.org

Quyết định 04/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp về xây dựng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

NGUYÊN ĐƠN: Ban quản lý dự án Đầu tư xây dựng thành phố V. Trụ sở: Phường 1, thành phố V, tỉnh H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xây dựng — án kinh doanh thương mại — "Tiền dự án"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THỦY
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2018/QĐST-KDTM.ngày 13 tháng 01 năm 2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao)
Bình Thủy, ngày 10 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2018, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương thụ lý số: 15/2016/TLST-KDTM, ngày 12 tháng 5 năm 2016.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

NGUYÊN ĐƠN: Ban quản lý dự án Đầu tư xây dựng thành phố V.

Trụ sở: Phường 1, thành phố V, tỉnh H.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Đồng Quang D – Giám đốc;

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn:

Ông Trương Ngọc L, sinh năm 1956. Địa chỉ: khu vực 3, phường 5, thành phố V, tỉnh H.

BỊ ĐƠN: Công ty trách nhiệm hữu hạn T.

Trụ sở : phường A, quận B, thành phố C.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Hoàng Thanh T – Giám đốc.

NGƯỜI CÓ QUYỀN LỢI VÀ NGHĨA VỤ LIÊN QUAN:

Ủy ban nhân dân thành phố V, tỉnh H.

Trụ sở khu vực 3, Phường 1, thành phố V, tỉnh H.

Người đại diện theo pháp luật:

Ông Nguyễn Văn H – Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố V, tỉnh H.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về số nợ: Bị đơn Công ty trách nhiệm hữu hạn T có trách nhiệm trả cho nguyên đơn Ban quản lý dự án Đầu tư xây dựng thành phố V số tiền là: 3.988.187.000 đồng (ba tỷ chín trăm tám mươi tám triệu một trăm tám mươi bảy ngàn đồng). Trong đó nợ gốc là 3.488.187.000 đồng (ba tỷ bốn trăm tám mươi tám triệu, một trăm tám mươi bảy ngàn đồng), nợ lãi là 500.000.000 triệu đồng (năm trăm triệu đồng).

Về phương thức thanh toán nợ: Công ty trách nhiệm hữu hạn T phải chuyển khoản vào tài khoản số 70002110056 của Ban quản lý dự án Đầu tư xây dựng thành phố V mở tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh H.

Về thời gian thanh toán: Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày ban hành Quyết định này, nếu Công ty trách nhiệm hữu hạn T thanh toán đủ số nợ gốc 3.488.187.000 đồng thì coi như đã thực hiện xong nghĩa vụ phải thi hành án (Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thành phố V không được yêu cầu tính thêm tiền nợ lãi 500.000.000 đồng).

Trường hợp hết 60 ngày mà bị đơn không thực hiện nghĩa vụ thanh toán đủ nợ gốc như đã thỏa thuận thì bị đơn phải thanh toán thêm nợ lãi, đồng thời còn phải trả thêm lãi suất chậm thi hành án tương ứng với số tiền chậm trả theo mức lãi suất do Nhà nước quy định.

Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm:

- Nguyên đơn Ban Quản lý dự án đâu tư xây dựng thành phố V được nhận lại 26.929.122 đồng (hai mươi sáu triệu chín trăm hai mươi chín ngàn một trăm hai mươi hai đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 007365 ngày 26/5/2017 tại Cơ quan chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ.

- Bị đơn Công ty trách nhiệm hữu hạn T phải nộp 55.881.870 đồng (năm mươi lăm triệu tám trăm tám mươi mốt ngàn tám trăm bảy chục đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ