vanban.org

Quyết định 04/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp về thuê, cho thuê, thuê mua

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty Cổ phần B Địa chỉ: Đường S, KP7, phường T, thành phố H, tỉnh Đồng Nai.

Số tiền đặt cọc 60.000.000 đồng sẽ được chuyển vào tài khoản Công ty Cổ phần B theo địa chỉ như sau: Tên tài khoản: Công ty Cổ phần B Số tài khoản: 19129800390013 Ngân hàng: Techcombank Chi nhánh Đồng Nai Số tiền bồi thường thiệt hại 20.000.000 đồng sẽ được chuyển vào tài khoản cá nhân của ông Trươn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thuê, cho thuê, thuê mua — án kinh doanh thương mại — "KDTM"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty Cổ phần B Địa chỉ: Đường S, KP7, phường T, thành phố H, tỉnh Đồng Nai.
  • Căn cứ chính? Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGŨ HÀNH SƠN
TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2018/QĐST-KDTMNgũ Hành Sơn, ngày 07 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 10/2018/TLST-KDTM ngày 02 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Công ty Cổ phần B Địa chỉ: Đường S, KP7, phường T, thành phố H, tỉnh Đồng Nai. Đại diện theo pháp luật: Ông Lê Ngọc T – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám Đốc Đại diện ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Trương Văn B1. Địa chỉ: Đường P, phường T1, quận H1, thành phố Đà Nẵng theo văn bản ủy quyền lập ngày 01/02/2018. Bị đơn: Công ty TNHH Đ Địa chỉ trụ sở: Đường C (tổ 08), phường L, thành phố Quảng Ngãi. Đại diện theo pháp luật: Ông Lê Doãn T2– Chức vụ: Giám đốc. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Bùi Thị Ánh T3 Địa chỉ: Khách sạn D – Lô 58 (số 37) dường G, phường A, quận N, thành phố Đà Nẵng 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Công ty TNHH Đ phải có nghĩa vụ trả cho Công ty Cổ phần B số tiền 80.000.000 đồng, thời gian trả hạn cuối vào 10/8/2018 là trả xong dứt điểm vào 02 tài khoản cụ thể như sau:

- Số tiền đặt cọc 60.000.000 đồng sẽ được chuyển vào tài khoản Công ty Cổ phần B theo địa chỉ như sau: Tên tài khoản: Công ty Cổ phần B Số tài khoản: 19129800390013 Ngân hàng: Techcombank Chi nhánh Đồng Nai

- Số tiền bồi thường thiệt hại 20.000.000 đồng sẽ được chuyển vào tài khoản cá nhân của ông Trương Văn B1 theo địa chỉ như sau: Tên tài khoản: Trương Văn B1 Số tài khoản: 19031942495017 Ngân hàng: Techcombank Chi nhánh Thanh Khê, TP. Đà Nẵng Đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ trả tiền, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chậm thực hiện nghĩa vụ thì phải chịu tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự. 2. Án phí dân sự sơ thẩm: 2.000.000 đồng Công ty TNHH Đ tự nguyên chịu. Hoàn trả lại cho Công ty Cổ phần B số tiền: 3.500.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001712 ngày 28/6/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ngũ hành Sơn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ