vanban.org

Quyết định 04/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Có áp dụng án lệ Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Minh T - Chức vụ: Tổng Giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THÁI HÒA
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:04/2018/QĐST-KDTMThái Hòa, ngày 30 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 30; 48; 212; 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 275; 280; 463 và Điều 466 của Bộ luật dân sự.

Căn cứ vào Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng.

Căn cứ vào Án lệ số 08/2016/AL được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 07/10/2016 và được công bố theo Quyết định số 698/QĐ-CA ngày 17/10/2016 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số:05/2018/TLST-KDTM ngày 09 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A

Người đại diện theo pháp luật: Ông Đỗ Minh T - Chức vụ: Tổng Giám đốc.

Địa chỉ: Số B, N, phường C, Quận D, TP. Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Văn C - Chức vụ: Giám đốc chi chánh Nghệ An.

Địa chỉ: Số A, đường Q, phường Q, thành phố V, tỉnh Nghệ An.

( Theo văn bản ủy quyền số 67/UQ-A ngày 09/3/2016 của tổng giám đốc Ngân hàng TMCP A)

Người được uỷ quyền lại:

- Ông Trần Xuân K - Chức vụ: Nhân viên xử lý nợ - Phòng quản lý nợ khách hàng.

Địa chỉ: Số A, đường Q, phường Q, thành phố V, tỉnh Nghệ An.

- Ông Nguyễn H- Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP A - PGD T.

Địa chỉ: Số V, T, khối T, phường H, thị xã T, tỉnh Nghệ An.

( Theo văn bản ủy quyền số 15/UQ.NGA.18 ngày 16/3/2018 của Giám đốc Ngân hàng TMCP A – Chi nhánh Nghệ An)

Bị đơn Công ty cổ phần T.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Hồng L - Sinh năm 1954.

Chức vụ: Giám đốc.

Địa chỉ: Nhà ông Lê Hồng L, khối Q, phường Q, thị xã T, tỉnh Nghệ An.

Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Ông Lê Hồng L - Sinh năm 1954.

- Bà Lê Thị T - Sinh năm 1964.

Đều trú tại: Khối Q, phường Q, thị xã T, tỉnh Nghệ An.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Công ty cổ phần Tiến T có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP A theo hợp đồng tín dụng số THI.DN.03.191116 ngày 19 tháng 11 năm 2016 với số tiền nợ gốc là 2.350.000.000đ ( hai tỷ ba trăm năm mươi triệu đồng), nợ lãi trong hạn và quá hạn là 373.211.061đ (Tiền lãi tính đến ngày 20 tháng 7 năm 2018). Tổng nợ gốc và lãi là 2.703.211.061đ ( hai tỷ, bảy trăm linh ba triệu, hai trăm mười một nghìn, không trăm sáu mươi mốt đồng).

Kể từ ngày 21 tháng 7 năm 2018, Công ty cổ phần T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán của các hợp đồng tín dụng và các khế ước nhận nợ theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong các hợp đồng tín dụng cho đến khi Công ty cổ phần T thanh toán xong khoản nợ gốc này.

Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng TMCP A thì lãi suất mà Công ty cổ phần T phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng TMCP A theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng TMCP A.

Trong trường hợp Công ty cổ phần T không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ khoản nợ trên thì Ngân hàng TMCP A có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự thị xã T xử lý tài sản thế chấp gồm: Quyền sử dụng đất tại thửa số 341 tờ bản đồ 26 diện tích 160,1m2 đã được UBND thị xã T cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BM 6547xx ngày 08 tháng 7 năm 2013 mang tên ông Lê Hồng Lvà bà Lê Thị T và quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất tại thửa số 416 tờ bản đồ 26 diện tích 144,4m2 đã được UBND thị xã T cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BM 6547xx ngày 08 tháng 7 năm 2013 mang tên ông Lê Hồng L và bà Lê Thị T. Tài sản trên hai thửa đất là 01 ngôi nhà cấp bốn địa điểm hai thửa đất trên tại khối Q, phường Q, thị xã T, tỉnh Nghệ An.

Sau khi xử lý tài sản thế chấp mà không đủ để thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì Công ty cổ phần T phải có trách nhiệm tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP A đến khi thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ. Nếu sau khi xử lý tài sản thế chấp còn thừa thì Ngân hàng TMCP A phải trả lại cho ông Lê Hồng L, bà Lê Thị T.

Trường hợp Công ty cổ phần Tiến Toàn trả hết nợ thì Ngân hàng TMCP A phải trả lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sử hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BM 6547xx ngày 08 tháng 7 năm 2013 tại thửa số 341 tờ bản đồ 26 và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sử hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BM 6547xx ngày 08 tháng 7 năm 2013 tại thửa số 416 tờ bản đồ 26 đều mang tên ông Lê Hồng L, bà Lê Thị T.

- Án phí: Công ty cổ phần T thoả thuận chịu toàn bộ án phí KDTM -ST với số tiền là 43.032.111đ ( Bốn mươi ba triệu, không trăm ba mươi hai nghìn, một trăm mười một đồng)

Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP A số tiền tạm ứng án phí 41.935.881đ (bốn mươi mốt triệu, chín trăm ba mươi lăm nghìn, tám trăm tám mươi mốt đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0006460 ngày 08/5/2018, tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Thái Hòa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ