- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Kinh doanh thương mại"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2018/QĐST-KDTM | Sông Công, ngày 27 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 10 /2017/TLST-KDTM ngày 26 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần V(VPB). Địa chỉ: Số 89 Láng Hạ – phường L, quận Đ, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D, Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng. Người đại diện (theo ủy quyền): Ông Nguyễn Tân C – Cán bộ xử lý nợ.
- Bị đơn: Công ty cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển thương mại S. Địa chỉ: Tổ 3, phường Ph, thành phố S, tỉnh Thái Nguyên. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Minh C, Chức vụ: Giám đốc Công ty (ông C đồng thời là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án).
- Người có quyền và nghĩa vụ liên quan:
+ Ông Nguyễn Minh C – sinh năm 1967
+ Bà Lê Thị Ch – sinh năm 1969.
Đều có địa chỉ cư trú: Tổ 3, phường Ph, thành phố S, tỉnh Thái Nguyên.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Công ty cổ phần đầu tư và phát triển thương mại S (Công ty S) phải thanh toán trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần V (VPB) toàn bộ số tiền vay nợ gốc, tiền lãi chưa thanh toán theo Hợp đồng tín dụng hạn mức số 114/2011/HDHM-TNG ngày 05/12/2011 và Khế ước nhận nợ số LD1226100059 ngày 17/9/2012 tính đến ngày 19/3/2018 là 307.341.592 đồng (ba trăm linh bẩy triệu, ba trăm bốn mươi mốt nghìn, năm trăm chín mươi hai đồng), gồm: nợ gốc: 158.678.236 đồng và lãi: 148.663.356 đồng. Kể từ ngày 20/3/2018 đến ngày 01/7/2018, số tiền Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển thương mại S trả cho VPBđược ưu tiên thanh toán vào số tiền nợ gốc.
Thời hạn trả toàn bộ nợ gốc và lãi phát sinh là ngày 01/7/2018.
- Nếu đến ngày 01/7/2018, Công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển thương mại S không thanh toán trả được tiền nợ theo thỏa thuận, Ngân hàng VPB có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự kê biên, phát mại tài sản của bên thế chấp là: quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 193, 193A - tờ bản đồ số 89-II, địa chỉ: Tổ 3, phường Ph, thị xã (nay là thành phố) S, tỉnh Thái Nguyên thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Nguyễn Minh C, bà Lê Thị Ch theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AĐ 619544 do UBND thị xã Sông Công cấp ngày 21/6/2007, Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số N38/HĐTC ngày 24/11/2010.
Khi VPB xử lý hoặc Cơ quan thi hành án dân sự kê biên, phát mại tài sản của bên thế chấp là: quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 193, 193A - tờ bản đồ số 89-II, địa chỉ: Tổ 3, phường Ph, thị xã (nay là thành phố) S, tỉnh Thái Nguyên thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Nguyễn Minh C, bà Lê Thị Ch theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AĐ 619544 do UBND thị xã Sông Công cấp ngày 21/6/2007, Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số N38/HĐTC ngày 24/11/2010 thì ông Nguyễn Minh C và bà Lê Thị Ch buộc phải di dời toàn bộ cây cối, hoa màu và các tài sản khác không gắn liền với thửa đất số 193, 193A - tờ bản đồ số 89-II để đảm bảo cho việc kê biên, phát mại tài sản thế chấp. (Tình trạng tài sản theo Biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 19/3/2018 và sơ đồ kèm theo).
- Công ty cổ phần đầu tư và phát triển thương mại S phải tiếp tục chịu lãi suất là 12%/ 01 năm trên số nợ gốc chưa thanh toán (tính đến ngày 19/3/2018) là 158.678.236 đồng cho đến khi thanh toán xong toàn bộ số tiền vay nợ gốc.
* Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ tài sản thế chấp và án phí:
- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ tài sản thế chấp: Công ty cổ phần đầu tư và phát triển thương mại S chịu toàn bộ tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 3.000.000 đồng. Ngân hàng Ngân hàng thương mại cổ phần V (VPB) đã nộp 3.000.000 đồng tiền tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ; buộc Công ty cổ phần đầu tư và phát triển thương mại S phải hoàn trả thanh toán cho Ngân hàng Ngân hàng thương mại cổ phần V (VPB) 3.000.000đ tiền chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.
- Về án phí: Các đương sự thỏa thuận, Công ty cổ phần đầu tư và phát triển thương mại S chịu toàn bộ tiền án phí kinh doanh thương mại là 7.683.540 đồng. Hoàn trả Ngân hàng thương mại cổ phần V (VPB) 7.646.207 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí Tòa án số 0010835 ngày 26 tháng 12 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP. Sông Công; - Chi cục THADS TP. Sông Công; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Dƣơng Văn Phong |