- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ với Lê Văn Ng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2018/QĐST-KDTM | Thành phố Bến Tre, ngày 18 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 08/2018/TLST-KDTM ngày 05 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ.
Địa chỉ: Tháp BIDV số 35 đường H, phường L, quận H, Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T – Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Đỗ Ngọc B – Giám đốc Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ chi nhánh BT.
Địa chỉ: số 21 Đại lộ Đồng Khởi, phường B, thành phố B, tỉnh BT.
Ông Đỗ Ngọc Bảy ủy quyền cho: Bà Lê Thị Minh P, sinh năm 1978.
Địa chỉ: số 21 Đại lộ Đồng Khởi, phường B, thành phố B, tỉnh BT.
Bị đơn: Ông Lê Văn Ng, sinh năm 1966.
Nơi cư trú: ấp M, xã L, huyện G, tỉnh BT.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Trần Thị Hoàng C, sinh năm 1960.
- Bà Lê Thị Tuyết A, sinh năm 1991.
Nơi cư trú: ấp M, xã L, huyện G, tỉnh BT.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Lê Văn Ng – Chủ doanh nghiệp tư nhân trạm xăng dầu xã L đồng ý trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ chi nhánh BT số tiền vay tính đến ngày 09/10/2018 là 2.541.476.317 (Hai tỷ năm trăm bốn mươi mốt triệu bốn trăm bảy mươi sáu nghìn ba trăm mười bảy) đồng. Trong đó, nợ gốc là 2.215.980.000 (Hai tỷ hai trăm mười lăm triệu chín trăm tám mươi nghìn) đồng, nợ lãi trong hạn là 152.907.660 (Một trăm năm mươi hai triệu chín trăm lẻ bảy nghìn sáu trăm sáu mươi) đồng, nợ lãi phạt quá hạn là 172.588.657 (Một trăm bảy mươi hai triệu năm trăm tám mươi tám nghìn sáu trăm năm mươi bảy) đồng, ông Ngon còn phải tiếp tục chịu lãi suất trên số nợ gốc kể từ ngày 10/10/2018 theo mức lãi suất trong hợp đồng tín dụng số 01/2015/671780/HĐTD ngày 29/6/2015 cho đến khi trả xong nợ.
Trường hợp Ông Lê Văn Ng – Chủ doanh nghiệp tư nhân trạm xăng dầu xã L không trả được số nợ trên cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ chi nhánh BT thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ chi nhánh BT có quyền yêu cầu xử lý tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp số 01/2009/HĐ ngày 14/9/2009, văn bản sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 01/2009/HĐ ngày 14/9/2009 số 01/2015/671780/SĐBS ngày 29/6/2015 và văn bản sửa đổi bổ sung hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 01/2009/HĐ ngày 14/9/2009 số 01/2016/671780/SĐBS ngày 27/6/2016 để thu hồi nợ. Cụ thể, tài sản thế chấp gồm: Quyền sử dụng đất thửa đất số 427, tờ bản đồ số 01 tọa lạc tại ấp M, xã L, huyện G, tỉnh BT do Ủy ban nhân dân huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre cấp cho Hộ Ông Lê Văn Ng; Quyền sở hữu nhà ở diện tích sàn 152.15m2, kết cấu nền lát gạch men, tường gạch, cột bê tông cốt thép, mái tole trên thửa đất số 427, tờ bản đồ số 01 tọa lạc tại ấp M, xã L, huyện G, tỉnh BT do Ủy ban nhân dân huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre cấp cho Ông Lê Văn Ng; Quyền sở hữu công trình xây dựng trạm xăng dầu xã Lương Hòa trên thửa đất số 427, tờ bản đồ số 01 tọa lạc tại ấp M, xã L, huyện G, tỉnh BT do Ủy ban nhân dân huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre cấp cho Ông Lê Văn Ng.
- Về án phí kinh doanh thương mại có giá ngạch:
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ chi nhánh BT tự nguyện chịu số tiền 20.707.500 (Hai mươi triệu bảy trăm lẻ bảy nghìn năm trăm) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 41.071.000 (Bốn mươi mốt triệu không trăm bảy mươi mốt nghìn) đồng theo biên lai thu số 0019530 ngày 31/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ chi nhánh BT số tiền chênh lệch là 20.363.500 (Hai mươi triệu ba trăm sáu mươi ba nghìn năm trăm) đồng.
Ông Lê Văn Ng - Chủ doanh nghiệp tư nhân trạm xăng dầu xã L phải nộp số tiền là 20.707.500 (Hai mươi triệu bảy trăm lẻ bảy nghìn năm trăm) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thành phố Bến Tre; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Diễm Châu |