- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M TỈNH HƢNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| --------------------- Số: 04/2018/QĐST- KDTM | M, ngày 13 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 04 /2018/TLST- KDTM ngày 06 tháng 4 năm 2018;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng T
Địa chỉ: 170 Hg, phường Đ, Quận 1, Thành phố Hồ Chí M
Đại diện theo pháp luật: Ông Vũ Văn T - Chủ tịch HĐQT
Đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị H
Chức vụ: Phó Tổng Giám đốc
Đại diện theo ủy quyền lại: Bà Vũ Thị T
Chức vụ: Chuyên viên giám sát tín dụng và xử lý nợ - Ngân hàng T
* Bị đơn: - Ông Vũ Văn M; Sinh năm: 1972
- Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1974
Địa chỉ: thôn V, xã H, huyện M, tỉnh Hưng Yên
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Ngân hàng T và ông Vũ Văn M, bà Nguyễn Thị N thoả thuận thống nhất, tính đến ngày 31/5/2018 ông Vũ Văn M và bà Nguyễn Thị N còn nợ Ngân hàng T theo Hợp đồng tín dụng số 66/16/TD/XVI ngày 28/3/2016, tổng cộng số tiền 233.036.682 đồng: Trong đó:
+ Nợ gốc 199.999.998 đồng;
+ Nợ lãi trong hạn 153.353 đồng;
+ Nợ lãi quá hạn 32.883.331 đồng
Kể từ ngày 01/6/2018 ông Vũ Văn M và bà Nguyễn Thị N còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số nợ gốc chưa thanh toán cho đến khi trả hết nợ gốc cho ngân hàng theo lãi suất do các bên thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 66/16/TD/XVI ngày 28/3/2016.
- Phương án và kỳ hạn trả nợ cụ thể như sau:
+ Kể từ ngày 06/6/2018 đến ngày 30/6/2018, ông Vũ Văn M và bà Nguyễn Thị N phải trả Ngân hàng T tổng số tiền 100.000.000 đồng (trả vào các ngày từ ngày 06 đến ngày 30 trong tháng).
+ Đến ngày 01/8/2018 ông M, bà N trả Ngân hàng T toàn bộ số nợ gốc và nợ lãi còn lại.
Thời gian trả nợ nếu trùng vào ngày nghỉ, ngày lễ thì ngày trả nợ sẽ được tính vào ngày làm việc tiếp theo.
- Trường hợp ông Vũ Văn M và bà Nguyễn Thị N vi phạm bất kỳ một kỳ hạn trả nợ như đã thoả thuận, Ngân hàng T có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án kê biên, phát mại toàn bộ tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số 66/16/TD/XVI ngày 28/3/2016 là quyền sử dụng đất, và tài sản gắn liền với đất tại thửa 463, tờ bản đồ số 29, diện tích 167m2 tại địa chỉ: thôn V, xã H, huyện M, tỉnh Hưng Yên của ông Vũ Văn M và bà Nguyễn Thị N để thu hồi toàn bộ số nợ gốc, lãi phát sinh cho Ngân hàng T.
- Trong trường hợp tài sản thế chấp sau khi phát mại không đủ thanh toán cho nghĩa vụ của khoản vay, thì ông M, bà N phải tiếp tục trả nợ cho Ngân hàng T cho đến khi thanh toán xong toàn bộ nợ gốc và lãi cho ngân hàng.
* Án phí: Ông Vũ Văn M và bà Nguyễn Thị N phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 5.826.000 đồng (năm triệu tám trăm hai mươi sáu nghìn đồng).
Trả lại Ngân hàng T số tiền tạm ứng án phí 5.639.000 đồng (năm triệu sáu trăm ba mươi chín nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 013266 ngày 06/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Hưng Yên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự. - VKSND huyện M - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Hoàng Tuấn Trọng |