vanban.org

Quyết định 04/2018/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Địa chỉ: 191 BT, phường LDh, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Hồ Hùng Anh - Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ông NGN và bà NTT phải trả cho Ngân hàng TMCP KTVNtổng số tiền còn nợ theo Hợp đồng tín dụng số: 71/HĐTD/SME-HKD/TCB-HTY-DPG ngày 11/5/2011,…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOÀI ĐỨC
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2018/QĐST - KDTMHoài Đức, ngày 30 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC - THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 11/2018/TLST- KDTM ngày 17 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Địa chỉ: 191 BT, phường LDh, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Hồ Hùng Anh - Chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng TMCP

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Công Hiếu - Cán bộ xử lý nợ.

(Giấy uỷ quyền số 665/2018/UQ-TCB ngày 28/6/2018 của Giám đốc xử lý nợ Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam).

* Bị đơn: + Ông NGN, sinh năm 1974.

+ Bà NTT, sinh năm 1983. Đều trú tại: Xóm CT, xã LP, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

* Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

1. Ông NMH, sinh năm 1959.

2. Bà NTH, sinh năm 1960.

3. Chị NTHa, sinh năm 1983.

4. Anh NTHu, sinh năm 1985.

5. Chị NTKD, sinh năm 1987. Đều trú tại: Xóm TP, xãLP, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

(Ông NMH, bà NTH, anh NTHu và chị NTKD ủy quyền cho chị NTHa theo giấy ủy quyền ngày 20 tháng 7 năm 2018).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông NGN và bà NTT phải trả cho Ngân hàng TMCP KTVNtổng số tiền còn nợ theo Hợp đồng tín dụng số: 71/HĐTD/SME-HKD/TCB-HTY-DPG ngày 11/5/2011, tính đến ngày 18/7/2018 là 1.684.010.116 đồng (Một tỷ sáu trăm tám mươi tư triệu không trăm mười nghìn một trăm mười sáu đồng), bao gồm: 712.179.289 đồng nợ gốc, lãi trong hạn: 113.223.360 đồng, lãi quá hạn: 858.607.467 đồng.

Kể từ ngày 19/7/2018, ông NGN và bà NTT còn phải tiếp tục trả lãi phát sinh trên số nợ gốc chưa thanh toán theo lãi suất đã thoả thuận tại Hợp đồng tín dụng số: 71/HĐTD/SME-HKD/TCB-HTY-DPG ngày 11/5/2011 cho đến khi ông Nam, bà Thủy trả hết nợ cho Ngân hàng.

Trong trường hợp ông NGN và bà NTT không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP KTVNthì Ngân hàng được quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền tiến hành kê biên, bán đấu giá tài sản thế chấp là:

Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại Thửa đất số 32, tờ bản đồ số 04, diện tích 147,5m2, tại: Xóm Tiền Phong, xã La Phù, huyện Hoài Đức, tỉnh Hà Tây (nay là thành phố Hà Nội); Hợp đồng thế chấp tài sản số công chứng: 3028 Quyển số 02.2011/HĐTC ngày 14/5/2011 tại Văn phòng công chứng số 7, thành phố Hà Nội (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số S 539947, vào sổ cấp GCNQSDĐ số 00093 QSDĐ/Số 1100QĐ/UB do UBND huyện Hoài Đức, tỉnh Hà Tây (nay là Hà Nội) cấp ngày 05/8/2002 cho hộ ông NMH để thu hồi nợ.

Toàn bộ số tiền thu được từ việc phát mại tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán cho nghĩa vụ trả nợ của ông NGN và bà NTT. Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ cho nghĩa vụ trả nợ thì ông Nam và bà Thủy vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho Ngân hàng.

* Quyền yêu cầu thi hành án dân sự:

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Về án phí: Ông NGN và bà NTT tự nguyện chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là: 31.260.000đ (Ba mươi mốt triệu hai trăm sáu mươi nghìn đồng).

Trả lại Ngân hàng TMCP số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 33.258.000đ (Ba mươi ba triệu hai trăm lăm mươi tám nghìn đồng) theo biên lai số 0008197 ngày 17 tháng 7 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ