- Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Trần Thị Tuyết N yêu cầu về việc "Xác định cha cho con""
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu của bà Trần Thị Tuyết N về việc "Xác định cha cho con".
- Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 370 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH KHÊ-TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------ Số: 04/2018/QĐST-HNGĐ | Thanh Khê, ngày 19 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v “Xác định cha cho con”
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH KHÊ - TP ĐÀ NẴNG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Trần Thị Thanh Mai
Thư ký phiên họp: Bà Phạm Thị Ngọc Hà – Thư ký Tòa án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thanh Khê, TP Đà Nẵng tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Ngọc Quyên - Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 11 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng, mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 510/2018/TLST-HNGĐ ngày 10/101/2018 về việc "Xác định cha cho con" theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 510/2018/QĐST-HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2018, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Trần Thị Tuyết N; sinh năm 1983; Địa chỉ: 297/17 Đường Ch, tổ 23, phường K, quận Th, TP Đà Nẵng; có mặt tại phiên họp.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Nguyễn Văn G, sinh năm 1990; Địa chỉ: 297/17 Đường Ch, tổ 23, phường K, quận Th, thành phố Đà Nẵng; có mặt tại phiên họp.
2. Ông Nguyễn Anh T, sinh năm 1977; Địa chỉ: 339 Đường B, quận L, thành phố Đà Nẵng; có đơn yêu cầu xét vắng mặt tại phiên họp.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự - bà Trần Thị Tuyết N trình bày tại Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự, Bản tự khai và tại phiên họp hôm nay như sau:
Năm 2007, tôi kết hôn với ông Nguyễn Anh T nhưng không có con.
Năm 2012, tôi có quan hệ với ông Nguyễn Văn G và có 01 con chung là cháu Nguyễn Trần Gia N1, sinh ngày 05 tháng 4 năm 2013. Khi đăng ký khai sinh cho cháu lấy tên cha là Nguyễn Anh T.
Năm 2015, tôi và ông Nguyễn Anh T ly hôn.
Nay tôi làm đơn này yêu cầu Tòa án xác định ông Nguyễn Văn G là cha của cháu Nguyễn Trần Gia N1, sinh ngày 05 tháng 4 năm 2013.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan - ông Nguyễn Văn G và ông Nguyễn Anh T đều có Bản tự khai với nội dung thống nhất với phần trình bày của bà Trần Thị Tuyết N.
NHẬN ĐỊNH:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng nhận định:
Yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Trần Thị Tuyết N về việc "Xác định cha cho con" là thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, TP Đà Nẵng theo quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 35 Bộ luật tố tụng Dân sự.
Xét yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Trần Thị Tuyết N thì thấy: Trong thời kỳ hôn nhân với ông Nguyễn Anh T; bà N có quan hệ với ông Nguyễn Văn G và có 01 con chung với ông Gôn là cháu Nguyễn Trần Gia N1. Nay bà N làm đơn này yêu cầu Tòa án xác định ông Nguyễn Văn G là cha của cháu Nguyễn Trần Gia N1.
Quá trình giải quyết việc dân sự, Tòa án nhân dân quận Thanh Khê đã ra Quyết định trưng cầu giám định gen (ADN) số 510/2018/QĐ-TA ngày 24 tháng 10 năm 2018 của cháu Nguyễn Trần Gia N1 đối với ông Nguyễn Văn G. Tại Kết luận giám định số 831/C09C(Đ5) ngày 08 tháng 11 năm 2018 của Phân viện Khoa học hình sự tại TP Đà Nẵng đã kết luận: " Nguyễn Trần Gia N1 là con đẻ của Trần Thị Tuyết N với Nguyễn Văn G". Như vậy, phần trình bày của người yêu cầu và những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là hoàn toàn phù hợp với Kết luận giám định trên. Do đó, yêu cầu của bà Trần Thị Tuyết N về việc "Xác định cha cho con" là có căn cứ theo quy định tại Điều 39 Bộ luật dân sự, các Điều 89, 102 Luật Hôn nhân và gia đình nên được Tòa án chấp nhận.
Lệ phí giải quyết việc dân sự và chi phí trưng cầu giám định bà Trần Thị Tuyết N phải chịu theo quy định pháp luật.
Tại phiên tòa sơ thẩm, vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thanh Khê, TP Đà Nẵng phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết việc dân sự của Thẩm phán, Thư ký phiên tòa và việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng kể từ khi thụ lý cho đến phiên họp xét việc dân sự đều đúng pháp luật.
Kiểm sát viên phát biểu quan điểm giải quyết về nội dung việc dân sự: Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của bà Trần Thị Tuyết N về việc "Xác định cha cho con"; tuyên bố ông Nguyễn Văn G là cha của cháu Nguyễn Trần Gia N1; bà N phải chịu Lệ phí giải quyết việc dân sự và chi phí trưng cầu giám định
Từ những căn cứ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Điều 39 Bộ luật dân sự; các Điều 89, 102 Luật Hôn nhân và gia đình và điểm b Khoản 2 Điều 35, các Điều 370, 371, 372 Bộ luật tố tụng Dân sự.
1. Chấp nhận đơn yêu cầu của bà Trần Thị Tuyết N về việc "Xác định cha cho con".
Tuyên bố: Ông Nguyễn Văn G (sinh năm 1990; Địa chỉ: 297/17 Đường Ch, tổ 23, phường K, quận Th, thành phố Đà Nẵng) là cha của cháu Nguyễn Trần Gia N1, sinh ngày 05 tháng 4 năm 2013.
2. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Bà Trần Thị Tuyết N phải chịu là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0004256 ngày 09 tháng 10 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng, đã nộp đủ.
Chi phí trưng cầu giám định gen (ADN): Bà Trần Thị Tuyết N phải chịu là 4.680.000đ (bốn triệu, sáu trăm tám mươi nghìn đồng), đã nộp đủ.
3. Người yêu cầu và Viện kiểm sát có quyền kháng cáo, kháng nghị quyết định này theo quy định pháp luật.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND quận Thanh Khê; - Chi cục THADS quận Thanh Khê; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TRẦN THỊ THANH MAI |