- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Ngọc P và chị Mai Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BUÔN HỒ TỈNH ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2018/QĐST-HNGĐ | Buôn Hồ, ngày 24 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 53/2018/TLST-VHNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2018, giữa người yêu cầu:
- Anh Võ Ngọc P, sinh năm 1989. Trú tại: Tổ dân phố 1, phường Đ, thị xã B, tỉnh Đắk Lắk.
- Chị Mai Thị T, sinh năm 1990. Trú tại: Thôn E, xã D, huyện K, tỉnh Đắk Lắk. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Ngọc P và chị Mai Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về con chung: Giao con chung Võ Ngọc Đăng K, sinh ngày 29/4/2015 cho chị Mai Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu K đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). 2.2 Về cấp dưỡng nuôi con chung: Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh P, chị T tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh P được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. 2.3 Về tài sản và công nợ chung: Anh P và chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4 Về lệ phí: Anh P phải chịu 75.000đ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn; chị T phải chịu 75.000đ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Chị Mai Thị T tự nguyện chịu 150.000đ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 150.000đ theo biên lai thu tiền số 0001148 ngày 29/3/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk. Hoàn trả cho anh Võ Ngọc P số tiền 150.000đ lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001147 ngày 29/3/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND thị xã B; - CCTHADS thị xã B; - UBND xã D, huyện K, tỉnh Đắk Lắk; - Đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu văn phòng. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Duy Đức |