- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "chị Nguyễn Thị T xin ly hôn anh Nguyễn Văn V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẠM TẤU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH YÊN BÁI Số: 04/2018/QĐST-HNGĐ | Trạm Tấu, ngày 31 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2018/TLST/HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1984.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn V, sinh năm 1983. Cùng địa chỉ tại: Khu 3, thị trấn T, huyện T, tỉnh Yên Bái. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 và khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Văn V. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Nguyễn Hoàng N, sinh ngày: 16-2-2009. Anh V không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, anh Nguyễn Văn V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở anh thực hiện quyền này.
- Về án phí: chị Nguyễn Thị T nhận chịu cả án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), theo biên lai số: AA/2013/03643, ngày 02 tháng 01 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Trạm Tấu, tỉnh Yên Bái; chị Nguyễn Thị T được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẠM TẤU
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Yên Bái; - Các đương sự; - VKSND huyện Trạm Tấu; - Chi cục THADS huyện Trạm Tấu; - UBND thị trấn; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Vũ Xuân |