- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Thu V và ông Mai Hoàng N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2018/QĐST-HNGĐ | Thủ Đức, ngày 02 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 853/2018/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 7 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu V, sinh năm 1990
ấp A, phường B, Thị xã D, tỉnh Bình Dương.
Bị đơn: Ông Mai Hoàng N, sinh năm 1985
Địa chỉ: A đường số B, khu phố C, phường D
c, Tp. Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84,107, 110, 116, 117
Hôn N
;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Thu V và ông Mai Hoàng N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về con chung: Giao con chung tên Mai Hoàng Anh K - sinh ngày: 15/3/2017 cho bà Nguyễn Thị Thu V được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Mai Hoàng N cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 đồng, việc thực hiện bắt đầu từ tháng 01/2019, giao nhận tiền vào ngày 01 hàng tháng cho đến khi con chung đủ tròn 18 tuổi;
Kể từ khi bà Nguyễn Thị Thu V có đơn yêu cầu thi hành án về số tiền cấp dưỡng, nếu bà ông Huỳnh Thủ Túc chưa thi hành, thì hàng tháng ông Mai Hoàng N còn phải chịu thêm tiền lãi, theo mức lãi suất chậm thi hành án quy định tại Điều 357 và Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.
Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có lý do chính đáng.
2.2 Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết giải quyết trong vụ án này;
2.3 Về nợ chung: Không có.
2.4 Về án phí ly hôn 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) bà V tự nguyện chịu, nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tiền số 0022308 ngày 30/7/2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Thủ Đức, bà V đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - (1) - (1) - (1) - (1) (1) - Cơ quan đăng ký kết hôn; - Đương sự; (2) - Lưu: Hồ sơ vụ án dân sự, VP. (3) | THẨM PHÁN Đinh Khắc Hưng |