- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp xin ly hôn giữa Danh H đối với Lê Thị Mộng T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Danh H và chị Lê Thị Mộng T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ TỈNH KIÊN GIANG Số: 04/2018/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số 280/2017/TLST - HNGĐ ngày 13 tháng 12 năm 2017 giữa: * Ngƣời yêu cầu: Anh Danh H, sinh năm 1985 Địa chỉ: Tổ 3, khu phố K, phường H, thành phố G, tỉnh Kiên Giang. * Ngƣời yêu cầu: Chị Lê Thị Mộng T, sinh năm 1981 Địa chỉ: Ấp H, xã M, huyện T, tỉnh Kiên Giang.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Danh H và chị Lê Thị Mộng T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Anh H và chị T xác định có 02 người con chung tên Danh Thị Tiếc T2, sinh ngày 04/5/2006; Danh Minh Q, sinh ngày 20/9/2012. Anh H, chị T thỏa thuận thống nhất giao cháu T2 và cháu Q cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Mặc khác theo nguyện vọng của cháu T2 cũng muốn ở với mẹ. Chị T không yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con chung. Anh H có quyền qua lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh H, chị T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh H, chị T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh H, chị T cam kết ly hôn không nhằm mục đích trốn tránh nghĩa vụ về tài sản đối với người khác.
- Về lệ phí thuận tình ly hôn: Do thuận tình ly hôn nên mỗi bên phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh H và chị T đã tạm nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu T tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009721 ngày 20/11/2017 tại Chi cục Thi hành án Dân sự Thành phố Rạch Giá, nên anh H và chị T được khấu trừ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị
kháng
cáo,
kháng
nghị
theo
thủ
tục
phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự. - VKSND TP. Raïch Giaù - Cô quan thực hiện việc đăng ký kết hôn - Löu hoà sô. | THẨM PHÁN Huỳnh Thị Thùy Linh |