vanban.org

Quyết định 04/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Khổng Thị Tư H và anh Lục Văn V.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm: Chị Khổng Thị Tư H và anh Lục Văn V thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Khổng Thị Tư H- Lục Văn V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Khổng Thị Tư H và anh Lục Văn V.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ M
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2018/QĐST- HNGĐM, ngày 15 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 298/2017/TLDS- HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2017, giữa:

Nguyên đơn: Chị Khổng Thị Tư H, sinh ngày 09 tháng 3 năm 1983.

ĐKNKTT, chỗ ở: Số 54, tổ 8, khu 2, phường T, thành phố M, tỉnh Q.

Bị đơn: Anh Lục Văn V, sinh ngày 23 tháng 8 năm 1979.

ĐKNKT, chỗ ở: Số 54, tổ 8, khu 2, phường T, thành phố M, tỉnh Q.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; khoản 3, khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; khoản 1, khoản 2 Điều 81; khoản 1, khoản 3 Điều 82; Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2018, là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Khổng Thị Tư H và anh Lục Văn V.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tình cảm: Chị Khổng Thị Tư H và anh Lục Văn V thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Khổng Thị Tư H và anh Lục Văn V có 02 con chung. Chị Khổng Thị Tư H và anh Lục Văn V thỏa thuận: Chị Khổng Thị Tư H nuôi dưỡng con chung Lục Gia K, sinh ngµy 24/4/2014, cho đến khi con chung thành niên. Anh Lục Văn V nuôi dưỡng con chung Lục Gia C, sinh ngµy 03/8/2007, cho đến khi con chung thành niên. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì

- 1 -

người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền nuôi con của người đó. Vì quyền lợi của con, các bên có quyền thay đổi việc nuôi con.

- Về tài sản chung: Chị Khổng Thị Tư H và anh Lục Văn V không yêu cầu pháp luật giải quyết. Công nợ: Chị Khổng Thị Tư H và anh Lục Văn V xác định không có.

- Về án phí: Chị Khổng Thị Tư H tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Khổng Thị Tư H đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0001117 ngày 14/12/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố M, tỉnh Q. Trả lại chị Khổng Thị Tư H 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) dự phí chênh lệch.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ