- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng T và anh Nguyễn Minh C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2018/QĐST-HNGĐ | TP. Cao Lãnh, ngày 03 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 438/2018/TLST-HNGĐ, ngày 07 tháng 12 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Nguyễn Thị Hồng T, sinh năm 1970; Địa chỉ: Số 426/60D, tổ 34, khóm 4, Phường 6, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: Nguyễn Minh C, sinh năm 1968; Địa chỉ: Số 221, tổ 33, khóm 4, Phường 6, thành phố Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng T và anh Nguyễn Minh C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hồng T và anh Nguyễn Minh C thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Hồng T và anh Nguyễn Minh C thống nhất có hai con chung Nguyễn Thị Tường V, sinh ngày 15/02/1995 (đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết) và Nguyễn Thị Tường V, sinh ngày 30/9/2002 hiện đang sống với chị T. Chị T và anh C thống nhất thỏa thuận: Tiếp tục giao con chung Nguyễn Thị Tường V, sinh ngày 30/9/2002 cho chị T trực tiếp nuôi. Hai bên được quyền trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng và thăm nom con chung, không bên nào được cản trở. Cấp dưỡng nuôi con: Chị T không có yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi con chung, anh C cũng không tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung và nợ chung: Chị T và anh C xác định vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung. Án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Hồng T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005088 ngày 29/11/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, chị T còn được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Nguyễn Minh Ckhông phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND TPCL; - Chi Cục THADS TPCL; - TA ND Tỉnh ĐT; - UBND xã Hòa An, TPCL; (Số ĐKKH 36 ngày 13/4/2004) - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | Nguyễn Xuân Trà |