- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Văn T-Bùi Thị Bích N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn của anh Lê Văn T và chị Bùi Thị Bích N.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04 /2018/QĐST-HNGĐ | Thành phố B, ngày 05 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
-Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 515/2017/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2017 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm 1975.
Địa chỉ:133/1, ấp M, xã MT, thành phố B, tỉnh B.
Bị đơn: Chị Bùi Thị Bích N, sinh năm 1986.
Địa chỉ: 133/1, ấp M, xã MT, thành phố B, tỉnh B.
-Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
-Căn cứ vào các Điều 56, 58, 81, 82, 83, 84, 107 Luật hôn nhân và gia đình;
-Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn của anh Lê Văn T và chị Bùi Thị Bích N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Bùi Thị Bích N trực tiếp nuôi con chung tên Lê Kim H, sinh ngày 16 tháng 10 năm 2004. Anh Lê Văn T cấp dưỡng cháu Lê Kim H mỗi tháng 1.500.000 đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng) đến khi cháu đủ 18 tuổi.
Ghi nhận việc anh Lê Văn T và chị Bùi Thị Bích N không yêu cầu cấp dưỡng lẫn nhau.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
-Về tài sản chung: Anh Lê Văn T và chị Bùi Thị Bích N không tranh chấp.
-Về nợ chung: Anh Lê Văn T và chị Bùi Thị Bích N đều khai không có.
-Về án phí: Anh Lê Văn T tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí HNST và 150.000 đồng án phí DSST, tổng cộng anh T phải nộp là 300.000 đồng án phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0013983 ngày 24 tháng 11 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B (anh T đã nộp đủ án phí).
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“ Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh B; -VKSND TP B - Chi cục THADS Tp. B; - UBND xã MT, Tp.B. - Các đương sự; - Lưu văn phòng; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thanh Thuở |