vanban.org

Quyết định 04/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Kiều L và anh Hà Tiên K. 2.

Về hôn nhân: Chị Phạm Thị Kiều L và anh Hà Tiên K tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Phạm Thị Kiều L và anh Hà Tiên K thỏa thuận giao 01 con chung là Hà Ngọc Tuyết N, sinh ngày 14-3-2014 cho chị Phạm Thị Kiều L trực tiếp nuôi. Anh Hà Tiên K không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị Phạm… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Kiều L và anh Hà Tiên K. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN NAM
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2018/QĐST-HNGĐThuận Nam, ngày 25 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 119/2017/TLST/HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Kiều L, sinh năm 1997; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn L, xã P, huyện T, tỉnh Ninh Thuận; chỗ ở hiện nay: Thôn N2, xã C, huyện T, tỉnh Ninh Thuận.

- Bị đơn: Anh Hà Tiên K, sinh năm 1992; địa chỉ: Thôn L, xã P, huyện T, tỉnh Ninh Thuận Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Kiều L và anh Hà Tiên K. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Phạm Thị Kiều L và anh Hà Tiên K tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Phạm Thị Kiều L và anh Hà Tiên K thỏa thuận giao 01 con chung là Hà Ngọc Tuyết N, sinh ngày 14-3-2014 cho chị Phạm Thị Kiều L trực tiếp nuôi. Anh Hà Tiên K không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị Phạm Thị Kiều L không yêu cầu. Anh Hà Tiên K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Phạm Thị Kiều L và anh Hà Tiên K tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Phạm Thị Kiều L tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo thỏa thuận, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị Phạm Thị Kiều L đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011081 ngày 27-12-2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận; chị Phạm Thị Kiều L được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ