vanban.org

Quyết định 04/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vương Lê Hiếu H và anh Trần C.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vương Lê Hiếu H và anh Trần C. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vương Lê Hiếu H-Trần C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vương Lê Hiếu H và anh Trần C.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SƠN HÀ
TỈNH QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2018/QĐST - HNGĐSơn Hà, ngày 03 tháng 01 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 59/2017/TLST/HNGĐ ngày 07/12/2017, giữa:

Nguyên đơn: Chị Vương Lê Hiếu H, sinh năm 1998.

Địa chỉ: Xóm T, thôn Đ, xã S, huyện S, tỉnh Q.

Bị đơn: Anh Trần C, sinh năm 1988.

Địa chỉ: Xóm N, tổ dân phố G, thị trấn D L, huyện S, tỉnh Q.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY :

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vương Lê Hiếu H và anh Trần C.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vương Lê Hiếu H và anh Trần C.

Về con chung: Giao con Trần Vương Hoàng A, sinh ngày 16/10/2016 cho chị Vương Lê Hiếu H nhận tiếp tục chăm sóc, trông nom, nuôi dưỡng và anh Trần C tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 600.000 đồng cho đến khi con đủ 18 tuổi, tính từ ngày 01/01/2018. Chị Vương Lê Hiếu H cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh Trần C trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Nếu anh Trần C lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị Vương Lê Hiếu H có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của anh Trần C.

Về tài sản chung, tài sản riêng và nghĩa vụ tài sản: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí ly hôn: Chị Vương Lê Hiếu H phải nộp 75.000đồng, anh Trần C phải nộp 75.000đồng.

Về án phí cấp dƣỡng nuôi con: Anh Trần C phải nộp là 150.000đồng.

Chị Vương Lê Hiếu H tự nguyện nộp thay phần án phí ly hôn và án phí cấp dưỡng nuôi con cho anh Trần C. Tổng cộng chị Hiếu H phải nộp là 300.000 đồng tiền án phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2016/0000012 ngày 04 tháng 12 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện S. Chị Vương Lê Hiếu H đã nộp đủ tiền án phí.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, đến khi thi hành xong các khoản tiền, nếu bên phải thi hành án chậm thi hành thì hàng tháng phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ