- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Xuân N và chị Phan Thị V.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG NINH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2018/QĐST-HNGĐ | Quảng Ninh, ngày 18 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 01/2018/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2018, giữa:
Anh Lê Xuân N, địa chỉ: Xóm, thôn V, xã L, huyện Q, tỉnh Quảng Bình;
Chị Phan Thị V, địa chỉ: Xóm, thôn V, xã L, huyện Q, tỉnh Quảng Bình;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Xuân N và chị Phan Thị V.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Lê Xuân N và chị Phan Thị V đều thống nhất có hai con chung tên là Lê Thị Quỳnh N, sinh ngày 16/3/2003 và Lê Xuân Đ, sinh ngày 10/02/2005. Hai bên thỏa thuận giao cả hai con cho anh N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; chị V không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cùng anh N. Các bên có nghĩa vụ, quyền về việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau ly hôn theo pháp luật quy định.
- Về tài sản chung: Anh Lê Xuân N và chị Phan Thị V đều thống nhất không có tài sản chung, không nợ ai và không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án anh Lê Xuân N và chị Phan Thị V mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn. Hai bên thỏa thuận anh N chịu toàn bộ án phí ly hôn là 150.000 đồng, thay cho chị V.
Số tiền án phí anh N phải nộp được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0001107, ngày 02 tháng 01 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q, tỉnh Quảng Bình. Anh N được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Q.Ninh; - Chi cục THADS huyện Q; - TAND tỉnh Q.Bình; - UBND xã N, H.T, T.Quảng Ngãi; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Mậu Đảo |