- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Đ- Hoàng Huy T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Đ và anh Hoàng Huy T.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƢ THANH TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:04/2018/QĐST-HNGĐ | Như Thanh, ngày 31 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 85/2017/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 11 năm 2017 về việc: “ Ly hôn , tranh chấp về nuôi con” giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Đ - Sinh ngày 02/5/1990 Nơi ĐKHKTT: Thôn Trạch Khang, xã Xuân Khang, huyện Như Thanh - Thanh Hóa Địa chỉ hiện nay: Thôn Đồi Mỏ, xã Vĩnh Long, huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Hoàng Huy T - Sinh ngày 24/9/1988 Địa chỉ: Thôn Trạch Khang, xã Xuân Khang, huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, Điều 81, Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 6; điểm a
khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5; điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTV Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23
tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Đ và anh Hoàng Huy T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
Về hôn nhân: Chị Trần Thị Đ, anh Hoàng Huy T thống nhất thuận tình ly
hôn.
Về con chung: Hai bên thống nhất cháu Hoàng Thị Mai H, sinh ngày 13/8/2013 là con chung của vợ chồng, hai bên thống nhất chị Đ trực tiếp nuôi dưỡng cháu Mai H, anh T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 800.000đ (Tám trăm nghìn đồng) đến khi cháu Mai H đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 02/2018.
Anh T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
Về tài sản và công nợ: Chị Trần Thị Đ, anh Hoàng Huy T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Trần Thị Đ, anh Hoàng Huy T thống nhất chị Đ chịu 150.000 đồng án phí ly hôn, anh T chịu 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Hai bên thống nhất số tiền án phí chị Đ và anh T phải chịu được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Đ đã nộp 300.000 đồng tại cơ quan thi hành án dân sự huyện Như Thanh, theo biên lai số AA/2015/0006820, ngày 02/11/2017, tiền án phí chị Đ, anh T đã nộp đủ.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƢ THANH
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Như Thanh; - Thi hành án (để thi hành); - UBND xã Vĩnh Long, Vĩnh Lộc; - Phòng giám đốc án TA tỉnh; - Lưu Hồ sơ; | Thẩm phán Nguyễn Thị Phong |