- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!HẢI!HÀ! TỈNH!QUẢNG!NINH! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2018/QĐST-HNGĐ | Hải Hà, ngày 06 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT!ĐỊNH!!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!!
CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
!
Căn cứ hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số 04/2018/TLST-HNGĐ ngày 16/01/2018 giữa: anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1969 và chị Ngô Thị L, sinh năm 1992, cùng trú tại thôn 4, xã Quảng Điền, huyện Hải Hà, Quảng Ninh.
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 04 Điều 397 Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ khoản 02 Điều 149 Bộ Luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29/01/2018;
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29/01/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Văn H và chị Ngô Thị L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về!con!chung: hai đương sự thống nhất giao con chung Nguyễn Duy N (sinh ngày 15/3/2016) cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng từ tháng 02/2018 đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung, anh H có quyền và nghĩa vụ thăm nom chăm sóc giáo dục con chung, anh H có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn theo quy định pháp luật.
2.2. Về!tài!sản!chung!và!khoản!nợ!chung: hai đương sự thống nhất tự thoả thuận giải quyết với nhau, không đề nghị Toà án giải quyết.
2.3. Về! lệ! phí: hai đương sự thống nhất để anh H nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền lệ phí vào Ngân sách Nhà nước. Anh H đã nộp tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0002700 ngày 16/01/2018 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Hải Hà.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nơi!nhận:
THẨM!PHÁN!
- Các đương sự;
!
- UBND xã Quảng Điền, Hải Hà;
!
- VKSND huyện Hải Hà (02 bản);
!
- TAND tỉnh Quảng Ninh;
!
- THADS huyện Hải Hà;
!
- Lưu hồ sơ vụ án.
!
!
Nông!Thúy!Chính!
!