- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quàng Thị C và Lu Vă P xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quàng Thị C và anh Lù Văn P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐIỆN BIÊN ĐÔNG TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2018/QĐST-HNGĐ | Điện Biên Đông, ngày 02 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 09/2017/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2017, giữa: Nguyên đơn chị Quàng Thị C; Sinh năm: 1993; Địa chỉ: Bản T, xã P, huyện Đ, tỉnh Điện Biên và bị đơn anh Lù Văn P; sinh năm: 1982; địa chỉ tại bản P, xã L, huyện Đ, tỉnh Điện Biên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quàng Thị C và anh Lù Văn P. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về hôn nhân: Thuận tình ly hôn. 2.2 Về con chung: Cháu Lù Việt C, sinh ngày: 02/02/2012 và cháu Lù Thị K, sinh ngày: 20/12/2015 do anh chị Quàng Thị C trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc. Anh Lù Văn P không phải cấp dưỡng nuôi con. Quyền nuôi con có thể thay đổi khi có yêu cầu. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại, thăm nom con chung không ai có quyền cản trở. 2.3 Về tài sản chung, riêng, nợ chung, nợ riêng: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4 Về án phí: Áp dụng khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng Dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14. Nguyên đơn chị Quàng Thị C tự nguyện chịu toàn bộ án phí DSST khi các bên thuận tình ly hôn. Chị C phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) án phí DSST. Chị C được trả lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) tiền tạm ứng án phí yêu cầu ly hôn đã nộp theo biên lai thu tạm ứng số: AA/2010/02679 ngày 05 tháng 12 năm 2017 tại Chi cục THADS huyện Đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đ; - Chi cục THADS huyện Đ; - Phòng KTNV-THA TA tỉnh Điện Biên; - UBND xã P; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Nga |