- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con chung khi ly hôn"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 39/2018/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 9 năm 2018 về việc “Xin ly hôn, nuôi con chung khi ly hôn” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B TỈNH BẮC KẠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 04/2018/QĐST-HNGĐ | B, ngày 08 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm; Xét thấy người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 39/2018/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 9 năm 2018 về việc “Xin ly hôn, nuôi con chung khi ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1985;
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn G, sinh năm 1985; Cùng địa chỉ: Thôn BN, xã K, huyện B, tỉnh Bắc Kạn. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Đương sự có quyền khởi kiện lại theo quy định của pháp luật. Áp dụng khoản 3 Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự, trả lại cho chị Nguyễn Thị N số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 03625 ngày 19 tháng 9 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bắc Kạn. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Kạn (01b); - VKSND huyện B(02b); - Chi cục THADS huyện B(01b); - Đương sự (02b); - Lưu: VT, HSVA. | THẨM PHÁN Đã ký Hoàng Anh Tuấn |