vanban.org

Quyết định 04/2018/QĐST-DSST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình Tuyên án 12/04/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Thái Thụy – Phòng giao dịch C Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Duy V – Chức vụ: Giám đốc. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "ngân hàng nông nghiêp chi nhan T kiên đòi hop đồng vay tiền ong t và ba t"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THÁI THỤY
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 04/2018/QĐST- DSSTThái Thụy, ngày 12 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 4 tháng 4 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 28/2017/TLST- DSST ngày 19 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh huyện Thái Thụy – Phòng giao dịch C

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Duy V – Chức vụ: Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: bà Bùi Thị N – Chức vụ: Giám đốc Phòng giao dịch C.

Địa chỉ: Thôn Văn , xã T, huyện T, tỉnh Thái Bình.

Bị đơn: Ông Nguyễn Quang T

– Sinh năm 1960.

Bà Nguyễn Thị T

– Sinh năm 1966.

Đều có địa chỉ: Thôn V, xã T, huyện T, tỉnh Thái Bình.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Về nợ gốc: Vợ chồng ông Nguyễn Quang T và bà Nguyễn Thị T xác định còn nợ Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt nam - chi nhánh huyện Thái Thụy Thái Bình – Phòng giao dịch C số tiền nợ gốc là 24.000.000đồng

2.2 Về nợ lãi:

Vợ chồng ông Nguyễn Quang Tvà bà Nguyễn Thị T xác định còn nợ Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt nam - chi nhánh huyện Thái Thụy Thái Bình – Phòng giao dịch C số tiền nợ lãi là 7.555.833đồng.

Hai bên tự nguyện thỏa thuận vợ chồng ông T bà T liên đới chịu trách nhiệm trả nợ bên nguyên đơn số tiền 24.000.000đồng nợ gốc trước, trả nợ 7.555.833đồng lãi sau.

2.3.Về án phí: Vợ chồng ông T và bà T tự nguyện liên đới nộp cả án phí dân sự sơ thẩm là 788.500đồng. Trả lại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt nam - chi nhánh huyện Thái Thụy Thái Bình – Phòng giao dịch C số tiền tạm ứng án phí 1.500.000đồng. (đã nộp tại Biên lai số: 0001278 ngày 19/12/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành dân sự; thời kiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ